Adalat Crono 30mg - Nifedipine Bayer

Adalat Crono 30mg - Nifedipine Bayer

Liên hệ

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship

Gọi tư vấn: 0941371107
Dạng bào chế
Viên phóng thích có kiểm soát
Xuất xứ
Đức
Quy cách đóng gói
Hộp 2 vỉ x 10 viên

Thông tin Adalat Crono 30mg - Nifedipine Bayer

Adalat Crono 30mg là thuốc gì?

  • Adalat Crono 30mg là thuốc kê đơn chứa nifedipine 30mg, thuộc nhóm chẹn kênh calci dihydropyridine và được bào chế dạng phóng thích có kiểm soát. Thuốc thuộc thương hiệu Bayer và được thiết kế để giải phóng nifedipine với tốc độ tương đối ổn định trong khoảng 24 giờ. Hoạt chất chủ yếu làm giãn cơ trơn động mạch, từ đó giảm sức cản ngoại vi và góp phần hạ huyết áp ở người tăng huyết áp. Nifedipine cũng làm giãn động mạch vành, giúp giảm gánh nặng cho tim và dự phòng các cơn đau thắt ngực mạn tính ổn định. Adalat Crono được dùng một lần mỗi ngày theo liều bác sĩ chỉ định và phải nuốt nguyên viên để bảo toàn cơ chế giải phóng thuốc. Thuốc không phải lựa chọn để cắt ngay cơn đau thắt ngực cấp đang xảy ra.

Thành phần của Adalat Crono 30mg

  • Thành phần chính, hàm lượng:

    • Nifedipine: 30mg.

  • Dược lực học:

    • Nifedipine là thuốc chẹn kênh calci thuộc nhóm 1,4-dihydropyridine, tác động chủ yếu lên cơ trơn mạch máu và động mạch vành.

    • Hoạt chất làm giảm dòng ion calci đi qua kênh calci chậm vào tế bào, từ đó làm giãn cơ trơn thành động mạch.

    • Khi động mạch ngoại vi giãn, sức cản mạch giảm và huyết áp có thể hạ xuống ở người mắc tăng huyết áp.

    • Tác động trên động mạch vành giúp cải thiện lưu lượng máu cơ tim và giảm nhu cầu oxy thông qua việc giảm hậu gánh.

    • Nifedipine không làm chậm dẫn truyền nhĩ thất rõ như verapamil hoặc diltiazem ở liều điều trị thông thường.

  • Dược động học:

    • Nifedipine uống được hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa nhưng chịu chuyển hóa bước đầu đáng kể tại gan.

    • Hệ thống phóng thích kéo dài của Adalat được thiết kế để đưa nifedipine ra khỏi viên với tốc độ gần ổn định trong khoảng 24 giờ.

    • Cơ chế thẩm thấu của viên giúp tạo nồng độ nifedipine tương đối ổn định và hạn chế dao động đỉnh – đáy trong ngày.

    • Vỏ viên không tan hoàn toàn có thể được đào thải qua phân sau khi hoạt chất đã được giải phóng, đây không phải dấu hiệu thuốc chưa hấp thu.

    • Nifedipine được chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4, vì vậy các thuốc ức chế hoặc cảm ứng enzyme này có thể làm thay đổi đáng kể nồng độ thuốc.

Adalat Crono 30mg có tác dụng gì?

  • Adalat Crono 30mg được sử dụng trong:

    • Điều trị tăng huyết áp.

    • Dự phòng đau thắt ngực mạn tính ổn định.

    • Có thể sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với thuốc tim mạch khác khi bác sĩ thấy phù hợp.

Ai nên sử dụng Adalat Crono 30mg?

  • Người trưởng thành bị tăng huyết áp và được bác sĩ lựa chọn nifedipine dạng phóng thích kéo dài.

  • Người mắc đau thắt ngực mạn tính ổn định cần điều trị dự phòng các đợt đau ngực.

  • Người cần thuốc hạ huyết áp dùng một lần mỗi ngày để duy trì nồng độ nifedipine ổn định.

  • Người đã được đánh giá huyết áp, chức năng tim và các thuốc đang sử dụng trước khi bắt đầu điều trị.

  • Người đang dùng dạng nifedipine khác chỉ nên chuyển sang Adalat Crono khi bác sĩ đã tính lại liều phù hợp.

Ai không nên dùng Adalat Crono 30mg?

  • Người quá mẫn với nifedipine.

  • Người dị ứng với bất kỳ tá dược nào của thuốc.

  • Người đang trong tình trạng sốc tim.

  • Người đang sử dụng rifampicin do thuốc này làm giảm mạnh nồng độ nifedipine và có thể khiến điều trị không đạt mục tiêu.

  • Người có túi Kock sau một số loại phẫu thuật đường tiêu hóa không nên sử dụng dạng phóng thích kéo dài này.

  • Người bị hạ huyết áp rõ cần được bác sĩ đánh giá trước khi bắt đầu nifedipine.

  • Người bị hẹp động mạch chủ nặng hoặc suy tim cần được theo dõi sát trong quá trình điều trị.

  • Người có tình trạng hẹp nghiêm trọng đường tiêu hóa cần thận trọng vì viên phóng thích kéo dài có thể gây tắc nghẽn trong trường hợp hiếm gặp.

Liều dùng và cách dùng Adalat Crono 30mg

  • Liều dùng:

    • Điều trị tăng huyết áp:

      • Liều khởi đầu thường dùng với tăng huyết áp nặng là 30mg một lần mỗi ngày.

      • Tương đương 1 viên Adalat Crono 30mg mỗi ngày.

      • Liều có thể được tăng tùy đáp ứng của người bệnh.

      • Liều tối đa theo SmPC Bayer hiện hành là 90mg một lần mỗi ngày.

    • Dự phòng đau thắt ngực ổn định:

      • Liều khởi đầu thường là 30mg một lần mỗi ngày.

      • Có thể tăng dần theo tình trạng lâm sàng.

      • Liều tối đa được khuyến nghị là 90mg mỗi ngày.

    • Người cao tuổi:

      • Không phải mọi người cao tuổi đều cần giảm liều ngay từ đầu.

      • Tuy nhiên, bác sĩ cần theo dõi huyết áp và khả năng dung nạp trong quá trình điều trị.

    • Người suy gan:

      • Có thể cần theo dõi chặt chẽ và giảm liều vì nifedipine được chuyển hóa chủ yếu tại gan.

    • Trẻ em và thanh thiếu niên:

      • Chưa có đủ dữ liệu để thiết lập liều nifedipine phóng thích kéo dài cho người dưới 18 tuổi.

      • Không nên tự sử dụng Adalat Crono cho trẻ em khi chưa có bác sĩ chuyên khoa đánh giá.

  • Cách dùng:

    • Adalat Crono 30mg được sử dụng bằng đường uống.

Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng Adalat Crono 30mg

  • Các phản ứng thường gặp gồm:

    • Đau đầu.

    • Phù ngoại vi, đặc biệt vùng mắt cá chân.

    • Giãn mạch.

    • Cảm giác nóng bừng.

    • Táo bón.

    • Cảm giác khó chịu hoặc mệt mỏi.

  • Một số phản ứng ít gặp hơn gồm:

    • Chóng mặt.

    • Đau nửa đầu.

    • Run.

    • Hạ huyết áp.

    • Ngất.

    • Nhịp tim nhanh.

    • Đánh trống ngực.

    • Chảy máu cam.

    • Nghẹt mũi.

    • Đau bụng.

    • Khó tiêu.

    • Đầy hơi.

    • Buồn nôn.

    • Chuột rút.

    • Tiểu nhiều.

    • Phản ứng dị ứng hoặc phù mạch.

  • Một số phản ứng hiếm hoặc chưa xác định rõ tần suất có thể gồm:

    • Mày đay.

    • Ngứa.

    • Vàng da.

    • Phì đại lợi.

    • Giảm bạch cầu.

    • Giảm tiểu cầu.

    • Khó thở.

    • Đau cơ.

    • Đau khớp.

    • Rối loạn thị giác.

  • Phù mắt cá chân do nifedipine không nhất thiết đồng nghĩa suy tim, nhưng người bệnh vẫn nên báo bác sĩ nếu phù tăng nhanh hoặc kèm khó thở.

  • Người xuất hiện phù mặt, phù lưỡi, khó thở hoặc tụt huyết áp cần được hỗ trợ y tế ngay.

Adalat Crono 30mg có tương tác với thuốc hoặc thực phẩm khác không?

  • Rifampicin:

    • Rifampicin cảm ứng mạnh CYP3A4 và làm giảm đáng kể sinh khả dụng của nifedipine.

    • Không sử dụng đồng thời hai thuốc.

  • Kháng sinh macrolide:

    • Clarithromycin và một số macrolide có thể ức chế CYP3A4, từ đó làm tăng nồng độ nifedipine.

    • Bác sĩ có thể cần theo dõi huyết áp và điều chỉnh liều khi phối hợp.

  • Thuốc chống nấm azole:

    • Ketoconazole, itraconazole và fluconazole có khả năng làm giảm chuyển hóa nifedipine.

    • Phối hợp có thể làm tác dụng hạ huyết áp trở nên mạnh hơn.

  • Thuốc ức chế protease HIV:

    • Ritonavir và các thuốc cùng nhóm có thể làm tăng mức phơi nhiễm nifedipine thông qua ức chế CYP3A4.

    • Không nên tự phối hợp nếu chưa được bác sĩ kiểm tra tương tác.

  • Phenytoin, carbamazepine và phenobarbital:

    • Những thuốc này có thể cảm ứng enzyme chuyển hóa và làm nồng độ nifedipine giảm xuống.

    • Bác sĩ có thể cần theo dõi huyết áp kỹ hơn khi dùng đồng thời.

  • Digoxin:

    • Nifedipine có thể ảnh hưởng nồng độ digoxin ở một số trường hợp.

    • Người sử dụng hai thuốc cần theo dõi biểu hiện liên quan digoxin nếu bác sĩ thấy cần thiết.

  • Tacrolimus:

    • Nifedipine có thể làm thay đổi nồng độ tacrolimus nên người ghép tạng cần theo dõi nồng độ thuốc trong máu.

  • Nước bưởi:

    • Nước bưởi ức chế hệ CYP3A4 tại ruột và có thể làm nồng độ nifedipine tăng lên.

    • Người dùng Adalat Crono nên tránh uống nước bưởi trong thời gian điều trị để hạn chế huyết áp hạ quá mức.

Adalat Crono 30mg có dùng được cho bà bầu, mẹ cho con bú không?

  • Việc dùng nifedipine trong thai kỳ phải do bác sĩ quyết định, đặc biệt khi người mẹ đồng thời sử dụng magnesium sulfate đường tĩnh mạch vì huyết áp có thể giảm mạnh.

  • Nifedipine đi vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Bayer khuyến nghị người mẹ có thể cân nhắc trì hoãn cho bú hoặc hút sữa khoảng 3–4 giờ sau khi dùng dạng giải phóng tức thì nhằm giảm mức phơi nhiễm của trẻ; với dạng phóng thích kéo dài cần tuân theo tư vấn trực tiếp của bác sĩ.

  • Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú không nên tự ngừng thuốc hạ huyết áp vì tăng huyết áp không kiểm soát cũng có thể gây biến chứng cho mẹ và trẻ.

Adalat Crono 30mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?

  • Adalat Crono 30mg hiện đang có giá khoảng 480.000 đ/hộp. Thuốc hiện có bán tại Hà An, để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.

Lời khuyên: Có nên dùng Adalat Crono 30mg không?

  • Adalat Crono 30mg phù hợp với người được bác sĩ chỉ định nifedipine để điều trị tăng huyết áp hoặc dự phòng đau thắt ngực ổn định.

  • Người bị chóng mặt, tụt huyết áp hoặc phù chân tăng dần nên báo bác sĩ để được kiểm tra thay vì tự giảm hoặc ngừng thuốc.

  • Không tự dùng Adalat Crono để cắt cơn đau ngực cấp; đau ngực kéo dài, khó thở, vã mồ hôi hoặc đau lan tay cần được đánh giá cấp cứu.

  • Người đang dùng rifampicin, thuốc chống nấm azole, macrolide hoặc thuốc điều trị HIV cần báo bác sĩ do nguy cơ tương tác đáng kể với nifedipine.

Thuốc thay thế cho Adalat Crono 30mg

  • Các thuốc thay thế Adalat Crono 30mg chứa nifedipine 30mg với dạng phóng thích kéo dài hoặc hệ thống giải phóng tương đương hiện vẫn đang được cập nhật. Việc chuyển sang chế phẩm nifedipine khác cần được bác sĩ hoặc dược sĩ xác nhận liều và lịch uống.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất