Adenafil-100 - Sildenafil Acme Formulation

Adenafil-100 - Sildenafil Acme Formulation

Mã: VN-22271-19 NSX: Đang cập nhật

Liên hệ

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship

Gọi tư vấn: 0941371107
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Xuất xứ
Ấn Độ
Quy cách đóng gói
Hộp 1 vỉ x 4 viên
Hạn sử dụng
24 tháng

Thông tin Adenafil-100 - Sildenafil Acme Formulation

Adenafil-100 là thuốc gì?

  • Adenafil-100 được sử dụng để điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành khi dương vật không đạt hoặc không duy trì được độ cương cần thiết cho hoạt động tình dục. Adenafil-100 chỉ phát huy tác dụng khi có kích thích tình dục và không tự tạo ra sự cương cứng khi không có kích thích. Thuốc chứa sildenafil dưới dạng sildenafil citrate với hàm lượng 100mg, thuộc nhóm ức chế phosphodiesterase type 5. Sildenafil làm tăng nồng độ cGMP tại thể hang, từ đó hỗ trợ giãn cơ trơn và tăng lượng máu đến dương vật. Thuốc thuộc thương hiệu Acme Formulation, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.

Thành phần của Adenafil-100

  • Thành phần chính, hàm lượng:

    • Sildenafil (dưới dạng Sildenafil citrate): 100mg.

  • Dược lực học:

    • Sildenafil là chất ức chế chọn lọc phosphodiesterase type 5, thường được viết tắt là PDE5.

    • Khi có kích thích tình dục, nitric oxide được giải phóng và hoạt hóa guanylate cyclase, làm nồng độ cGMP tại thể hang tăng.

    • Sildenafil hạn chế sự phân hủy cGMP, qua đó giúp cơ trơn mạch máu thể hang giãn và tạo điều kiện cho máu đi vào dương vật.

    • Thuốc có tính chọn lọc đối với PDE5 cao hơn nhiều loại phosphodiesterase khác.

    • Sildenafil chỉ hỗ trợ đáp ứng cương khi có kích thích tình dục.

  • Dược động học:

    • Hấp thu: Sildenafil được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa với sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 41%. Nồng độ đỉnh thường đạt sau khoảng 30–120 phút khi uống lúc đói.

    • Phân bố: Thể tích phân bố trung bình khoảng 105 lít. Sildenafil và chất chuyển hóa N-desmethyl gắn với protein huyết tương khoảng 96%.

    • Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan qua CYP3A4 và một phần qua CYP2C9 thành N-desmethyl còn hoạt tính.

    • Thải trừ: Sildenafil được đào thải chủ yếu qua phân dưới dạng chất chuyển hóa và một lượng nhỏ qua nước tiểu. Thời gian bán thải cuối khoảng 3–5 giờ.

Adenafil-100 có tác dụng gì?

  • Adenafil-100 được sử dụng trong:

    • Điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành.

    • Hỗ trợ nam giới đạt được độ cương phù hợp khi có kích thích tình dục.

    • Hỗ trợ duy trì sự cương cứng đủ cho hoạt động tình dục khi nguyên nhân phù hợp với điều trị bằng sildenafil.

Ai nên sử dụng Adenafil-100?

  • Nam giới trưởng thành bị rối loạn cương dương.

  • Người khó đạt độ cương cần thiết trong hoạt động tình dục.

  • Người không duy trì được sự cương cứng đủ lâu cho quan hệ tình dục.

  • Người đã được bác sĩ đánh giá tình trạng tim mạch trước khi sử dụng sildenafil.

  • Người không có chống chỉ định với sildenafil hoặc các thuốc nhóm nitrat.

Ai không nên dùng Adenafil-100?

  • Người quá mẫn với sildenafil hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Người đang sử dụng nitrat hữu cơ, thuốc giải phóng nitric oxide hoặc các chế phẩm chứa nitrat dưới bất kỳ dạng nào.

  • Người đang sử dụng riociguat.

  • Nam giới mắc bệnh tim mạch được bác sĩ khuyến cáo không nên quan hệ tình dục.

  • Người bị huyết áp thấp nặng dưới 90/50mmHg.

  • Người suy gan nặng.

  • Người có tiền sử mất thị lực một mắt do bệnh thần kinh thị giác thiếu máu cục bộ phía trước không do động mạch.

  • Người có tiền sử đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim thuộc trường hợp bác sĩ đánh giá chưa phù hợp để sử dụng.

  • Người mắc viêm võng mạc sắc tố.

  • Phụ nữ và người dưới 18 tuổi.

Liều dùng và cách dùng Adenafil-100

  • Liều dùng:

    • Nam giới trưởng thành thường khởi đầu với liều 50mg trước khi quan hệ khoảng 1 giờ.

    • Tùy đáp ứng và khả năng dung nạp, liều có thể giảm xuống 25mg hoặc tăng tối đa 100mg.

    • Không dùng quá 1 lần trong ngày.

    • Người suy thận nhẹ hoặc trung bình thường không cần chỉnh liều.

    • Người suy thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút nên cân nhắc liều khởi đầu 25mg.

    • Người suy gan nên bắt đầu với liều 25mg.

    • Người dùng ritonavir không nên sử dụng sildenafil quá 25mg trong vòng 48 giờ.

    • Người dùng thuốc ức chế CYP3A4 như erythromycin hoặc saquinavir thường được cân nhắc liều khởi đầu 25mg.

    • Người đang sử dụng thuốc chẹn alpha cần đạt trạng thái huyết động ổn định trước, sau đó bác sĩ có thể cân nhắc sildenafil liều thấp.

  • Cách dùng:

    • Adenafil-100 dùng bằng đường uống.

    • Uống thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ nam khoa.

    • Dùng trước hoạt động tình dục khoảng 1 giờ theo liều được chỉ định.

    • Không tự tăng số viên hoặc dùng lặp lại nhiều lần trong ngày.

    • Bữa ăn nhiều chất béo có thể làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh của sildenafil.

Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng Adenafil-100

  • Rất thường gặp:

    • Đau đầu.

  • Thường gặp:

    • Chóng mặt.

    • Nhìn mờ.

    • Rối loạn thị giác.

    • Nhìn màu xanh.

    • Nóng bừng.

    • Đỏ bừng mặt.

    • Buồn nôn.

    • Khó tiêu.

    • Nghẹt mũi.

  • Ít gặp:

    • Buồn ngủ.

    • Đau mắt.

    • Sợ ánh sáng.

    • Hoa mắt.

    • Rối loạn nhận biết màu sắc.

    • Sung huyết mắt.

    • Tim đập nhanh.

    • Đánh trống ngực.

    • Chảy máu cam.

    • Hạ huyết áp.

    • Trào ngược dạ dày.

    • Nôn.

    • Đau vùng bụng trên.

    • Phát ban.

    • Cảm giác nóng.

  • Hiếm gặp:

    • Phù mắt hoặc mí mắt.

    • Khô mắt.

    • Mỏi mắt.

    • Động kinh.

    • Ngất.

    • Rối loạn thị giác khác.

    • Khô mũi.

    • Giảm khứu giác.

    • Cương dương kéo dài hoặc không tự hết.

    • Ngứa.

Adenafil-100 có tương tác với thuốc hoặc thực phẩm khác không?

  • Nitrat và các chất giải phóng nitric oxide: Có thể làm huyết áp giảm mạnh, vì vậy không được phối hợp.

  • Riociguat: Chống chỉ định dùng đồng thời do nguy cơ hạ huyết áp.

  • Ritonavir: Có thể làm nồng độ sildenafil trong máu tăng đáng kể.

  • Erythromycin, ketoconazol và các chất ức chế CYP3A4 khác: Có thể làm giảm độ thanh thải sildenafil.

  • Rifampin và các chất cảm ứng CYP3A4: Có thể làm nồng độ sildenafil giảm.

  • Thuốc chẹn alpha: Có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng.

  • Người đang dùng thuốc điều trị tim mạch hoặc huyết áp cần cung cấp đầy đủ danh sách thuốc cho bác sĩ trước khi dùng Adenafil-100.

Adenafil-100 có dùng được cho bà bầu, mẹ cho con bú không?

  • Bà bầu: Adenafil-100 không được chỉ định cho phụ nữ và không sử dụng trong thai kỳ theo thông tin được cung cấp.

  • Mẹ cho con bú: Thuốc không được chỉ định cho phụ nữ đang cho con bú.

Adenafil-100 giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?

  • Adenafil-100 hiện đang có giá khoảng 120.000 đồng/hộp. Thuốc hiện có bán tại Hà An, để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.

Lời khuyên: Có nên dùng Adenafil-100 không?

  • Adenafil-100 phù hợp với nam giới trưởng thành bị rối loạn cương dương sau khi đã được đánh giá nguyên nhân và tình trạng tim mạch.

  • Tuyệt đối không dùng đồng thời với nitrat hoặc riociguat vì có thể gây hạ huyết áp nghiêm trọng.

  • Người có bệnh gan, suy thận nặng hoặc đang dùng thuốc ức chế CYP3A4 thường cần bắt đầu với liều sildenafil thấp hơn.

  • Người có biến dạng giải phẫu dương vật hoặc bệnh lý dễ gây cương đau kéo dài cần được bác sĩ đánh giá trước khi dùng.

  • Nếu xuất hiện giảm thị lực đột ngột, ngất hoặc cương kéo dài bất thường, người bệnh cần ngừng thuốc và đi khám ngay.

  • Không phối hợp nhiều thuốc điều trị rối loạn cương dương nếu chưa có hướng dẫn của bác sĩ.

Thuốc thay thế cho Adenafil-100

  • Siloflam 100mg là thuốc thay thế được cung cấp cho Adenafil-100. Khi chuyển sang Siloflam 100mg, người bệnh cần kiểm tra lại hoạt chất, hàm lượng, dạng bào chế và hướng dẫn sử dụng trên sản phẩm cụ thể. Không nên tự đổi thuốc chỉ dựa vào cùng mức hàm lượng nếu chưa được bác sĩ hoặc dược sĩ tư vấn.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất