Goldampill 125 - Cefdinir US Pharma USA

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-08-07 23:38:58

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Dạng bào chế:
Bột pha hỗn dịch uống
Xuất xứ:
Việt Nam
Quy cách đóng gói:
Hộp 10 gói

Video

Goldampill 125 là thuốc gì?

  • Goldampill 125 là thuốc kê đơn chứa cefdinir 125mg, thuộc nhóm kháng sinh cephalosporin thế hệ ba với phổ tác động trên nhiều vi khuẩn. Thuốc được sử dụng điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai giữa, họng, xoang hoặc da do những chủng vi khuẩn còn nhạy cảm. Cefdinir tác động bằng cách cản trở quá trình tổng hợp vách tế bào, khiến cấu trúc bảo vệ của vi khuẩn suy yếu và dẫn đến tiêu diệt. Goldampill 125 do Công ty Cổ phần US Pharma USA sản xuất dưới dạng thuốc bột uống, phù hợp để điều chỉnh liều theo cân nặng. Sản phẩm hiện được Cục Quản lý Dược ghi nhận với hàm lượng cefdinir 125mg và quy cách hộp 10 hoặc 14 gói.

Thành phần của thuốc Goldampill 125

  • Thành phần chính:

    • Cefdinir: 125mg.

  • Dược lực học:

    • Cefdinir là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm cephalosporin thế hệ ba, có tác dụng diệt khuẩn đối với nhiều chủng nhạy cảm.

    • Hoạt chất liên kết với các protein gắn penicillin nằm trên màng tế bào vi khuẩn và cản trở quá trình tạo peptidoglycan.

    • Peptidoglycan là thành phần quan trọng giúp thành tế bào vi khuẩn duy trì cấu trúc và chịu được áp lực từ môi trường xung quanh.

    • Khi quá trình tổng hợp thành tế bào bị gián đoạn, vi khuẩn mất tính toàn vẹn và cuối cùng bị ly giải.

    • Cefdinir có hoạt tính trên một số vi khuẩn Gram dương và Gram âm gây nhiễm khuẩn hô hấp, tai hoặc da.

    • Thuốc không tác động lên virus nên không được dùng để điều trị cảm lạnh, cúm hoặc những bệnh virus thông thường.

  • Dược động học:

    • Hấp thu:

      • Cefdinir được hấp thu qua đường tiêu hóa sau khi người bệnh sử dụng bằng đường uống.

      • Sinh khả dụng đường uống của cefdinir tương đối thấp và có thể thay đổi tùy liều cùng dạng bào chế.

      • Thức ăn không làm thay đổi đáng kể tổng lượng thuốc được hấp thu nên thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng bữa ăn.

    • Phân bố:

      • Cefdinir liên kết với protein huyết tương ở mức vừa phải.

      • Thuốc có thể phân bố vào dịch tai giữa, niêm mạc xoang, mô da và nhiều vị trí nhiễm khuẩn khác.

    • Chuyển hóa:

      • Cefdinir hầu như không được chuyển hóa đáng kể trong cơ thể.

      • Phần hoạt chất được hấp thu chủ yếu tồn tại dưới dạng ban đầu trước khi thải trừ.

    • Thải trừ:

      • Cefdinir được đào thải chủ yếu qua thận.

      • Thời gian bán thải ở người trưởng thành có chức năng thận bình thường khoảng 1,7 giờ.

      • Suy thận làm giảm độ thanh thải và khiến thuốc tồn tại lâu hơn nên có thể cần điều chỉnh liều.

Thuốc Goldampill 125 có tác dụng gì?

  • Goldampill 125 được sử dụng điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm:

    • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.

    • Đợt cấp do vi khuẩn của viêm phế quản mạn.

    • Viêm xoang cấp do vi khuẩn.

    • Viêm họng.

    • Viêm amidan.

    • Viêm tai giữa cấp.

    • Nhiễm khuẩn da.

    • Nhiễm khuẩn cấu trúc da.

  • Tùy chủng vi khuẩn và tình hình kháng thuốc tại địa phương, bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm trước khi lựa chọn cefdinir.

  • Kháng sinh chỉ nên được sử dụng khi nhiễm khuẩn đã được xác định hoặc bác sĩ có cơ sở nghi ngờ mạnh nguyên nhân do vi khuẩn.

Ai nên sử dụng thuốc Goldampill 125?

  • Trẻ từ 6 tháng tuổi bị nhiễm khuẩn phù hợp.

  • Người bị viêm tai giữa cấp do vi khuẩn.

  • Người mắc viêm họng hoặc viêm amidan.

  • Người bị viêm xoang cấp do vi khuẩn.

  • Người mắc viêm phổi cộng đồng.

  • Người bị đợt cấp viêm phế quản mạn do vi khuẩn.

  • Người có nhiễm khuẩn da hoặc mô mềm.

  • Người được bác sĩ xác định vi khuẩn còn nhạy cảm với cefdinir.

  • Người cần dạng bột uống để điều chỉnh liều theo cân nặng.

Ai không nên dùng thuốc Goldampill 125?

  • Người quá mẫn với cefdinir.

  • Người dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Người từng có phản ứng dị ứng nghiêm trọng với cephalosporin.

  • Người có tiền sử phản vệ với kháng sinh beta-lactam cần được bác sĩ đánh giá đặc biệt.

  • Trẻ dưới 6 tháng tuổi vì độ an toàn và đáp ứng chưa được xác lập đầy đủ.

  • Người bị viêm đại tràng liên quan kháng sinh cần thận trọng trước khi sử dụng.

  • Người suy thận nặng chưa được điều chỉnh liều.

  • Người đang có tiêu chảy nặng chưa xác định nguyên nhân.

  • Người tự dùng thuốc cho bệnh cảm cúm hoặc nhiễm virus chưa có chẩn đoán nhiễm khuẩn.

Cách dùng và liều dùng thuốc Goldampill 125

  • Cách dùng:

    • Goldampill 125 được sử dụng bằng đường uống.

    • Hòa lượng bột trong gói với lượng nước phù hợp theo hướng dẫn trên bao bì.

    • Khuấy đều để tạo hỗn dịch trước khi uống.

    • Có thể sử dụng thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn.

    • Người dễ khó chịu ở dạ dày có thể dùng thuốc sau bữa ăn.

    • Uống đủ lượng đã pha để nhận đủ liều cefdinir.

    • Không tự giảm liều khi sốt, đau họng hoặc các triệu chứng đã cải thiện.

  • Trẻ từ 6 tháng đến 12 tuổi:

    • Tổng liều thông thường là 14mg/kg mỗi ngày.

    • Có thể dùng 14mg/kg một lần mỗi ngày.

    • Hoặc chia thành 7mg/kg mỗi 12 giờ.

    • Liều tối đa là 600mg mỗi ngày.

    • Một số nhiễm khuẩn da nên sử dụng phác đồ chia hai lần mỗi ngày.

  • Trẻ trên 12 tuổi và người lớn:

    • Tổng liều thường dùng là 600mg mỗi ngày.

    • Có thể uống 300mg mỗi 12 giờ.

    • Một số chỉ định có thể dùng 600mg một lần mỗi ngày.

    • Thời gian điều trị thường khoảng 5–10 ngày tùy loại nhiễm khuẩn.

  • Người suy thận:

    • Liều cần được giảm khi độ thanh thải creatinin giảm đáng kể.

    • Bác sĩ sẽ điều chỉnh theo tuổi, cân nặng và mức độ suy chức năng thận.

  • Không nên tự chuyển liều của dạng viên 300mg sang số gói Goldampill 125 nếu chưa được nhân viên y tế tính toán.

  • Trẻ em cần được cân chính xác để bác sĩ xác định lượng cefdinir phù hợp theo kilogram cân nặng.

Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng Goldampill 125

  • Rối loạn tiêu hóa:

    • Tiêu chảy.

    • Buồn nôn.

    • Nôn.

    • Đau bụng.

    • Khó tiêu.

    • Phân lỏng.

  • Rối loạn da:

    • Phát ban.

    • Ngứa.

    • Mề đay.

    • Đỏ da.

  • Rối loạn thần kinh:

    • Đau đầu.

    • Chóng mặt.

    • Mệt mỏi.

  • Phản ứng dị ứng:

    • Sưng mặt.

    • Sưng môi.

    • Sưng lưỡi.

    • Khó thở.

    • Khó nuốt.

    • Phản vệ hiếm gặp.

  • Rối loạn tiêu hóa nghiêm trọng:

    • Tiêu chảy kéo dài.

    • Tiêu chảy nhiều nước.

    • Đau bụng dữ dội.

    • Viêm đại tràng do Clostridioides difficile.

  • Một số người uống cefdinir cùng sản phẩm chứa sắt có thể thấy phân màu đỏ do hình thành phức hợp giữa thuốc và sắt.

  • Phân đỏ trong tình huống này có thể không phải máu, nhưng vẫn nên hỏi bác sĩ nếu không xác định được nguyên nhân.

  • Người bị tiêu chảy nặng hoặc tiêu chảy có máu không nên tự dùng thuốc cầm tiêu chảy trước khi được bác sĩ đánh giá.

  • Khi xuất hiện phù mặt, khó thở, khò khè hoặc phát ban lan rộng, người bệnh cần được hỗ trợ y tế ngay.

Goldampill 125 có tương tác với thuốc khác hoặc thực phẩm không?

  • Thuốc kháng acid chứa nhôm hoặc magie làm giảm khả năng hấp thu cefdinir khi sử dụng đồng thời.

  • Nên uống Goldampill 125 ít nhất hai giờ trước hoặc hai giờ sau các thuốc kháng acid này.

  • Chế phẩm bổ sung sắt cũng có thể làm giảm đáng kể lượng cefdinir được cơ thể hấp thu.

  • Nên cách thời điểm uống viên sắt hoặc multivitamin chứa sắt ít nhất hai giờ.

  • Thực phẩm bổ sung nhiều sắt có thể tạo phức với cefdinir và khiến phân chuyển sang màu đỏ.

  • Probenecid có thể làm giảm thải trừ cefdinir qua thận và làm nồng độ thuốc trong máu tăng.

  • Người suy thận dùng thêm thuốc gây độc thận cần được theo dõi chức năng thận chặt chẽ hơn.

  • Cefdinir có thể ảnh hưởng một số phương pháp xét nghiệm glucose trong nước tiểu và gây kết quả dương tính giả.

  • Người mắc tiểu đường nên báo nhân viên xét nghiệm rằng mình đang sử dụng cefdinir.

  • Thức ăn thông thường không làm giảm đáng kể tác động điều trị của cefdinir.

  • Người bệnh cần thông báo toàn bộ thuốc, vitamin và thực phẩm bổ sung đang sử dụng trước khi bắt đầu điều trị.

Goldampill 125 có dùng được cho bà bầu, mẹ cho con bú không?

  • Dữ liệu trên động vật không cho thấy cefdinir gây dị tật ở những liều đã nghiên cứu, nhưng nghiên cứu kiểm soát đầy đủ trên phụ nữ mang thai còn hạn chế. Goldampill 125 chỉ nên được dùng trong thai kỳ khi bác sĩ xác định người mẹ có nhiễm khuẩn cần điều trị và lợi ích dự kiến phù hợp. Phụ nữ mang thai không nên tự mua kháng sinh vì lựa chọn thuốc còn phụ thuộc vị trí nhiễm, tác nhân gây bệnh và tuổi thai.

  • Sau một liều cefdinir 600mg, thuốc không được phát hiện trong sữa mẹ trong dữ liệu của nhãn kê đơn. LactMed nhận định cephalosporin nhìn chung có thể sử dụng ở người đang cho con bú, mặc dù trẻ đôi khi có thể bị tiêu chảy hoặc tưa miệng do hệ vi sinh thay đổi. Người mẹ vẫn nên sử dụng Goldampill 125 theo đơn và theo dõi phản ứng tiêu hóa của trẻ trong liệu trình.

Thuốc Goldampill 125 giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?

  • Goldampill 125 hiện đang có giá khoảng 180.000 đ/hộp. Thuốc hiện có bán tại Hà An, để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.

Lời khuyên: Có nên dùng thuốc Goldampill 125 không?

  • Nên sử dụng Goldampill 125 cho người có nhiễm khuẩn phù hợp và được bác sĩ xác định cần điều trị bằng cefdinir.

  • Trẻ bị viêm tai giữa do vi khuẩn có thể được bác sĩ lựa chọn cefdinir dựa trên tình trạng và tiền sử dị ứng.

  • Người bị viêm họng cần phân biệt nguyên nhân vi khuẩn với virus trước khi sử dụng thuốc kháng sinh.

  • Người cảm cúm hoặc nhiễm virus thông thường không nên dùng Goldampill 125 vì thuốc không tác động lên virus.

  • Người bệnh cần uống đủ thời gian được kê dù sốt, đau hoặc dịch tiết đã giảm sau vài ngày.

  • Ngừng thuốc quá sớm có thể khiến nhiễm khuẩn chưa được kiểm soát hoàn toàn và làm tăng nguy cơ kháng thuốc.

  • Trẻ em cần được tính liều theo cân nặng thay vì tự áp dụng số gói giống trẻ khác cùng độ tuổi.

  • Người đang uống sắt phải tách thời điểm dùng Goldampill ít nhất khoảng hai giờ để hạn chế giảm hấp thu.

  • Người suy thận cần báo bác sĩ vì cefdinir được đào thải chủ yếu qua đường này.

  • Người từng dị ứng penicillin hoặc cephalosporin cần cung cấp đầy đủ mức độ phản ứng trước khi dùng thuốc.

  • Tiêu chảy nhẹ có thể xuất hiện trong điều trị, nhưng tiêu chảy nhiều nước hoặc có máu cần được kiểm tra ngay.

  • Không nên giữ phần thuốc còn thừa để tự dùng cho lần viêm họng hoặc sốt tiếp theo.

  • Không chia sẻ Goldampill 125 cho người khác dù các triệu chứng nhiễm khuẩn có vẻ giống nhau.

Thuốc thay thế cho Goldampill 125

  • CUBADINI có thể được cân nhắc thay thế Goldampill 125 khi sản phẩm có cùng hoạt chất cefdinir, hàm lượng và dạng bào chế phù hợp. Tuy nhiên, người bệnh không nên tự chuyển thuốc vì lượng cefdinir trong mỗi đơn vị, quy cách pha và liều theo cân nặng có thể khác nhau giữa các sản phẩm. Việc thay thế cần được bác sĩ hoặc dược sĩ kiểm tra để bảo đảm đúng tổng liều và thời gian điều trị. Để lựa chọn thuốc phù hợp với tình trạng thực tế, khách hàng vui lòng liên hệ Hà An để được hỗ trợ chi tiết.

 


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ