Lamictal 50mg - Lamotrigine GlaxoSmithKline Pharma

Lamictal 50mg - Lamotrigine GlaxoSmithKline Pharma

Mã: VN-15907-12 NSX: GlaxoSmithKline LLC

Liên hệ

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship

Gọi tư vấn: 0941371107
Dạng bào chế
Viên nén
Xuất xứ
Ba Lan
Quy cách đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng
36 tháng

Thông tin Lamictal 50mg - Lamotrigine GlaxoSmithKline Pharma

Lamictal 50mg là thuốc gì?

  • Lamictal 50mg được sử dụng trong điều trị động kinh cục bộ, động kinh toàn thể, cơn co cứng - co giật và các cơn liên quan hội chứng Lennox - Gastaut. Lamictal 50mg còn được chỉ định cho người trưởng thành mắc rối loạn lưỡng cực nhằm dự phòng các đợt thay đổi khí sắc, đặc biệt là giai đoạn trầm cảm. Thuốc chứa lamotrigine 50mg, hoạt chất có khả năng ổn định hoạt động điện của tế bào thần kinh thông qua tác động lên kênh natri phụ thuộc điện thế. Lamotrigine đồng thời làm giảm giải phóng glutamate, một chất dẫn truyền thần kinh liên quan đến quá trình hình thành cơn co giật. 

Thành phần của Lamictal 50mg

  • Thành phần chính, hàm lượng:

    • Lamotrigine: 50mg.

  • Dược lực học:

    • Lamotrigine ức chế các kênh natri phụ thuộc điện thế theo cơ chế liên quan đến mức độ sử dụng của kênh.

    • Tác động này góp phần ổn định màng tế bào thần kinh và hạn chế sự phóng điện bất thường.

    • Lamotrigine còn làm giảm quá trình giải phóng glutamate bệnh lý tại hệ thần kinh trung ương.

    • Việc hạn chế glutamate giúp kiểm soát sự lan truyền của các xung điện bất thường liên quan đến cơn động kinh.

  • Dược động học:

    • Hấp thu: Lamotrigine được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, với chuyển hóa bước đầu tại gan không đáng kể.

    • Phân bố: Khoảng 55% thuốc gắn với protein huyết tương.

    • Chuyển hóa: Lamotrigine được chuyển hóa chủ yếu thông qua enzym UDP-glucuronyl transferase thành các chất liên hợp glucuronid.

    • Thải trừ: Phần lớn thuốc được đào thải qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa. Dưới 10% được bài tiết dưới dạng không đổi và khoảng 2% qua phân.

Lamictal 50mg có tác dụng gì?

  • Lamictal 50mg được sử dụng trong:

    • Động kinh cục bộ.

    • Động kinh toàn thể.

    • Cơn co cứng - co giật.

    • Hội chứng Lennox - Gastaut.

    • Cơn vắng ý thức điển hình.

    • Điều trị phối hợp hoặc đơn trị liệu trong một số thể động kinh.

    • Dự phòng các đợt thay đổi khí sắc ở người lớn mắc rối loạn lưỡng cực.

    • Hạn chế tái xuất hiện các giai đoạn trầm cảm trong rối loạn lưỡng cực.

Ai nên sử dụng Lamictal 50mg?

  • Người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi mắc động kinh cục bộ hoặc toàn thể.

  • Trẻ từ 2–12 tuổi mắc các thể động kinh phù hợp và được bác sĩ chỉ định.

  • Người bị hội chứng Lennox - Gastaut cần phối hợp lamotrigine trong phác đồ.

  • Người có cơn vắng ý thức điển hình phù hợp với điều trị bằng lamotrigine.

  • Người từ 18 tuổi mắc rối loạn lưỡng cực cần dự phòng các đợt thay đổi khí sắc.

  • Người có thể tuân thủ chế độ tăng liều từ từ và theo dõi phản ứng trên da trong giai đoạn đầu.

Ai không nên dùng Lamictal 50mg?

  • Người quá mẫn với lamotrigine.

  • Người dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.

  • Trẻ dưới 2 tuổi không nên sử dụng theo thông tin được cung cấp.

  • Người có tiền sử phản ứng da nghiêm trọng với lamotrigine cần được bác sĩ đánh giá lại trước khi dùng.

Liều dùng và cách dùng Lamictal 50mg

  • Liều dùng:

    • Người lớn điều trị động kinh đơn trị liệu thường bắt đầu với 25mg mỗi ngày trong 2 tuần.

    • Hai tuần tiếp theo có thể tăng lên 50mg mỗi ngày.

    • Sau đó liều thường được tăng từng bước 50–100mg sau mỗi 1–2 tuần tùy đáp ứng.

    • Liều duy trì thường khoảng 100–200mg mỗi ngày, dùng một lần hoặc chia hai lần.

    • Một số người có thể cần mức liều cao hơn theo chỉ định bác sĩ.

    • Trẻ em từ 2–12 tuổi được tính liều theo cân nặng, dạng động kinh và thuốc phối hợp.

    • Khi dùng cùng valproate, liều lamotrigine phải thấp hơn do valproate làm giảm chuyển hóa thuốc.

    • Khi dùng cùng phenytoin, carbamazepine, phenobarbital hoặc primidone, liều có thể phải điều chỉnh tăng do các thuốc này thúc đẩy chuyển hóa lamotrigine.

    • Trong rối loạn lưỡng cực, liều khởi đầu và liều duy trì cũng thay đổi tùy thuốc phối hợp.

  • Cách dùng:

    • Lamictal 50mg được sử dụng bằng đường uống.

    • Nuốt nguyên viên với nước.

    • Không nhai hoặc nghiền viên.

    • Cần tăng liều từ từ theo đúng lịch bác sĩ chỉ định.

    • Không tự ý ngừng thuốc đột ngột vì có thể làm xuất hiện cơn co giật trở lại.

Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng Lamictal 50mg

  • Một số phản ứng thường gặp gồm:

    • Phát ban trên da.

    • Đau đầu.

    • Buồn ngủ.

    • Mất ngủ.

    • Hoa mắt.

    • Run.

    • Buồn nôn.

    • Nôn.

    • Tiêu chảy.

    • Mệt mỏi.

    • Đau khớp.

    • Đau lưng.

    • Cáu gắt hoặc dễ kích thích.

  • Một số phản ứng hiếm nhưng nghiêm trọng gồm:

    • Hội chứng Stevens-Johnson.

    • Hoại tử biểu bì nhiễm độc.

    • Hội chứng quá mẫn.

    • Giảm bạch cầu.

    • Giảm tiểu cầu.

    • Thiếu máu.

    • Hội chứng thực bào máu.

    • Viêm màng não vô khuẩn.

    • Rối loạn chức năng gan.

    • Suy gan.

    • Song thị.

    • Nhìn mờ.

    • Rung giật nhãn cầu.

    • Tăng tần suất cơn co giật.

  • Phát ban thường xuất hiện trong khoảng 8 tuần đầu điều trị và cần được đánh giá ngay nếu lan nhanh, kèm sốt, tổn thương niêm mạc hoặc bong tróc da.

Lamictal 50mg có tương tác với thuốc hoặc thực phẩm khác không?

  • Valproate: Làm chậm quá trình chuyển hóa lamotrigine, từ đó làm nồng độ thuốc tăng và cần giảm liều.

  • Phenytoin, carbamazepine, phenobarbital và primidone: Có thể làm tăng chuyển hóa lamotrigine, khiến nồng độ thuốc giảm.

  • Thuốc tránh thai phối hợp: Có thể làm độ thanh thải lamotrigine tăng khoảng hai lần, làm thay đổi nồng độ thuốc trong máu.

  • Lamotrigine và thuốc tránh thai nội tiết: Nồng độ hormone có thể bị thay đổi ở một số trường hợp nên cần được theo dõi.

  • Dofetilide: Không khuyến cáo dùng đồng thời vì lamotrigine có thể ảnh hưởng đến quá trình đào thải qua OCT2.

  • Các thuốc có khả năng cảm ứng hoặc ức chế glucuronid hóa đều có thể làm nồng độ lamotrigine thay đổi đáng kể.

Lamictal 50mg có dùng được cho bà bầu, mẹ cho con bú không?

  • Bà bầu: Lamictal 50mg chỉ nên sử dụng trong thai kỳ khi bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ. Nồng độ lamotrigine có thể giảm trong thai kỳ nên người bệnh cần được theo dõi và điều chỉnh liều phù hợp.

  • Mẹ cho con bú: Lamotrigine có thể đi vào sữa mẹ với lượng đáng kể và nồng độ ở trẻ bú có thể đạt mức gây tác dụng dược lý. Cần cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và nguy cơ đối với trẻ.

Lamictal 50mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?

  • Lamictal 50mg hiện đang có giá khoảng 150.000 đồng/hộp. Thuốc hiện có bán tại Hà An, để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.

Lời khuyên: Có nên dùng Lamictal 50mg không?

  • Lamictal 50mg phù hợp với người mắc động kinh hoặc rối loạn lưỡng cực khi bác sĩ xác định lamotrigine phù hợp với tình trạng cụ thể.

  • Cần tăng liều từ từ vì tăng liều quá nhanh có thể làm nguy cơ phản ứng da nghiêm trọng tăng.

  • Phát ban mới xuất hiện trong những tuần đầu dùng thuốc cần được đánh giá sớm, đặc biệt khi kèm sốt hoặc tổn thương niêm mạc.

  • Không tự ngừng thuốc đột ngột vì có thể làm cơn co giật tái xuất hiện hoặc trở nên nghiêm trọng hơn.

  • Người có biểu hiện trầm cảm nặng lên, ý nghĩ tự sát hoặc thay đổi hành vi rõ cần được theo dõi và hỗ trợ y tế sớm.

  • Khi đang dùng valproate, thuốc tránh thai hoặc các thuốc chống động kinh khác, liều lamotrigine cần được bác sĩ điều chỉnh riêng.

Thuốc thay thế cho Lamictal 50mg

  • Các thuốc thay thế Lamictal 50mg chứa lamotrigine với hàm lượng và dạng bào chế tương ứng hiện đang được cập nhật. Người dùng có thể liên hệ Nhà thuốc Hà An qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được tư vấn dựa trên thể động kinh, thuốc phối hợp và liều lamotrigine đang sử dụng.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất