Multicand - Itraconazole 100mg Synmedic Labor

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-08-06 21:51:26

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-12039-11
Dạng bào chế:
Viên nang
Xuất xứ:
Ấn Độ
Quy cách đóng gói:
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng:
24 tháng

Video

Multicand là thuốc gì?

  • Multicand là thuốc kê đơn chứa itraconazole 100mg, được sử dụng để điều trị nhiều tình trạng nhiễm nấm tại da, móng và niêm mạc. Thuốc có thể được chỉ định cho nấm âm hộ, nấm da, nấm miệng, nấm móng và một số bệnh nấm toàn thân như histoplasmosis. Itraconazole ức chế quá trình tổng hợp ergosterol, khiến cấu trúc màng tế bào nấm bị thay đổi và hạn chế nấm tiếp tục phát triển. Multicand do Synmedic Laboratories sản xuất dưới dạng viên nang, thường được uống ngay sau bữa ăn để tăng khả năng hấp thu. Người bệnh cần nuốt nguyên viên, dùng đủ liệu trình và không tự ngừng thuốc khi triệu chứng ngoài da đã thuyên giảm. 

Thành phần của thuốc Multicand

  • Thành phần chính, hàm lượng: Itraconazole 100mg.

  • Dược lực học:

    • Itraconazole là thuốc chống nấm tổng hợp thuộc nhóm triazole, có phổ tác động trên nhiều loại nấm men và nấm sợi.

    • Hoạt chất ức chế enzym lanosterol 14-alpha-demethylase phụ thuộc cytochrom P450 trong tế bào nấm.

    • Enzym này tham gia chuyển đổi lanosterol thành ergosterol, một thành phần quan trọng của màng tế bào nấm.

    • Khi lượng ergosterol giảm, tính thấm và chức năng của màng tế bào bị rối loạn.

    • Các tiền chất sterol bất thường đồng thời tích tụ, khiến nấm khó tiếp tục phát triển và nhân lên.

    • Khả năng đáp ứng phụ thuộc chủng nấm, vị trí nhiễm, miễn dịch của người bệnh và mức độ nhạy cảm với itraconazole.

    • Itraconazole không có tác dụng điều trị nhiễm khuẩn hoặc các bệnh do virus gây ra.

  • Dược động học:

    • Hấp thu:

      • Itraconazole được hấp thu qua đường tiêu hóa sau khi người bệnh uống viên nang.

      • Nồng độ cao nhất trong huyết tương thường đạt được sau khoảng 2–5 giờ.

      • Sinh khả dụng của viên nang đạt mức cao hơn khi thuốc được uống ngay sau một bữa ăn đầy đủ.

      • Việc giảm acid dạ dày có thể làm lượng itraconazole từ viên nang được hấp thu ít hơn.

      • Nồng độ thuốc tăng dần khi sử dụng lặp lại và thường đạt trạng thái ổn định sau khoảng hai tuần.

    • Phân bố:

      • Itraconazole liên kết rất mạnh với protein huyết tương, chủ yếu là albumin.

      • Thuốc phân bố nhiều vào da, móng, mô mỡ, gan và một số cơ quan khác.

      • Nồng độ itraconazole trong da và móng có thể duy trì sau khi thuốc đã giảm đáng kể trong huyết tương.

    • Chuyển hóa:

      • Itraconazole được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua enzym CYP3A4.

      • Hydroxy-itraconazole là chất chuyển hóa chính và vẫn còn hoạt tính chống nấm.

      • Itraconazole đồng thời ức chế CYP3A4, tạo ra nguy cơ tương tác với nhiều thuốc dùng kèm.

    • Thải trừ:

      • Thuốc được đào thải chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa qua phân và nước tiểu.

      • Chỉ một lượng rất nhỏ itraconazole được bài tiết nguyên dạng qua nước tiểu.

      • Thời gian bán thải có thể kéo dài khoảng 16–28 giờ sau một liều và tăng khi sử dụng nhiều liều.

      • Suy gan có thể làm kéo dài thời gian thuốc tồn tại trong cơ thể.

Thuốc Multicand có tác dụng gì?

  • Multicand được sử dụng trong các trường hợp:

    • Nhiễm nấm Candida âm hộ, âm đạo.

    • Nấm da thân.

    • Nấm da đùi.

    • Nấm da chân.

    • Nấm da tay.

    • Nấm miệng và hầu họng.

    • Nấm móng tay hoặc móng chân do chủng nhạy cảm.

    • Bệnh nấm Histoplasma.

    • Một số nhiễm nấm toàn thân khác theo kết quả xét nghiệm và chỉ định chuyên khoa.

  • Trước khi điều trị nấm móng hoặc nấm toàn thân, bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm nhằm xác định loại nấm và khả năng đáp ứng với thuốc.

Ai nên sử dụng thuốc Multicand?

  • Người bị nhiễm nấm Candida âm hộ, âm đạo.

  • Người mắc nấm da thân hoặc nấm da đùi.

  • Người bị nấm bàn chân hoặc bàn tay.

  • Người mắc nấm miệng do chủng nhạy cảm.

  • Người bị nấm móng tay hoặc móng chân.

  • Người mắc bệnh nấm Histoplasma.

  • Người có kết quả xét nghiệm xác định nhiễm nấm nhạy cảm với itraconazole.

  • Người được bác sĩ chỉ định điều trị chống nấm toàn thân.

Ai không nên dùng thuốc Multicand?

  • Người quá mẫn với itraconazole.

  • Người dị ứng với bất kỳ tá dược nào của thuốc.

  • Người từng phản ứng nghiêm trọng với thuốc chống nấm azole cần được đánh giá kỹ.

  • Người bị suy tim sung huyết.

  • Người có tiền sử suy tim hoặc rối loạn chức năng tâm thất khi điều trị nấm móng.

  • Phụ nữ đang mang thai, trừ trường hợp nhiễm nấm nghiêm trọng đe dọa tính mạng.

  • Phụ nữ có khả năng mang thai nhưng không áp dụng biện pháp tránh thai phù hợp.

  • Người đang sử dụng thuốc chống chỉ định phối hợp với itraconazole.

  • Người mắc bệnh gan hoạt động hoặc tăng men gan bất thường chưa được bác sĩ đánh giá.

  • Người từng bị tổn thương gan do itraconazole.

Cách dùng và liều dùng thuốc Multicand

  • Cách dùng:

    • Multicand được sử dụng bằng đường uống.

    • Người bệnh nên uống viên nang ngay sau một bữa ăn đầy đủ.

    • Nuốt nguyên viên với một cốc nước.

    • Không tự mở, nghiền hoặc nhai viên nang.

    • Dùng thuốc đúng giờ và đủ thời gian được bác sĩ chỉ định.

    • Không tự ngừng thuốc khi biểu hiện ngứa, đỏ hoặc bong vảy vừa thuyên giảm.

    • Viên nang itraconazole không thể tự động thay thế cho dung dịch uống vì khả năng hấp thu của hai dạng khác nhau.

  • Liều dùng:

    • Nấm Candida âm hộ, âm đạo:

      • Uống 200mg mỗi lần, dùng 2 lần trong một ngày.

      • Một phác đồ khác có thể dùng 200mg mỗi ngày trong 3 ngày theo chỉ định.

    • Nấm da thân hoặc nấm da đùi:

      • Uống 100mg mỗi ngày trong 15 ngày.

      • Hoặc dùng 200mg mỗi ngày trong 7 ngày.

    • Nấm da bàn chân hoặc bàn tay:

      • Uống 100mg mỗi ngày trong khoảng 30 ngày.

      • Một số trường hợp có thể được bác sĩ chỉ định phác đồ liều cao hơn trong thời gian ngắn hơn.

    • Nấm miệng:

      • Uống 100mg mỗi ngày trong 15 ngày.

      • Người suy giảm miễn dịch có thể cần dùng 200mg mỗi ngày trong 15 ngày.

    • Nấm móng chân có hoặc không kèm nấm móng tay:

      • Điều trị liên tục bằng 200mg mỗi ngày trong 3 tháng.

      • Hoặc sử dụng phác đồ điều trị từng đợt theo bác sĩ chuyên khoa.

    • Nấm móng tay:

      • Phác đồ từng đợt có thể gồm 200mg hai lần mỗi ngày trong 7 ngày.

      • Hai đợt điều trị thường được cách nhau bằng khoảng thời gian ngừng thuốc.

    • Bệnh nấm Histoplasma:

      • Liều và thời gian sử dụng phụ thuộc vị trí nhiễm, mức độ bệnh và tình trạng miễn dịch.

      • Người bệnh cần được bác sĩ chuyên khoa nhiễm hoặc da liễu xác định phác đồ riêng.

    • Người suy gan:

      • Cần thận trọng, theo dõi triệu chứng và xét nghiệm chức năng gan.

    • Người suy thận:

      • Khả năng hấp thu có thể giảm nên bác sĩ cần đánh giá đáp ứng điều trị.

    • Trẻ em:

      • Dữ liệu còn hạn chế, chỉ sử dụng khi bác sĩ nhận định lợi ích vượt trội nguy cơ.

    • Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo và không thay thế đơn điều trị riêng của bác sĩ.

Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng Multicand

  • Thường gặp:

    • Đau đầu.

    • Buồn nôn.

    • Đau bụng.

    • Khó tiêu.

    • Tiêu chảy.

    • Táo bón.

  • Ít gặp:

    • Chóng mặt.

    • Dị cảm.

    • Nôn.

    • Đầy hơi.

    • Phát ban.

    • Ngứa.

    • Mề đay.

    • Tăng men gan.

    • Rối loạn kinh nguyệt.

  • Phản ứng nghiêm trọng:

    • Viêm gan.

    • Vàng da.

    • Suy gan cấp.

    • Suy tim sung huyết.

    • Phù ngoại biên.

    • Khó thở.

    • Phù phổi.

    • Giảm kali máu.

    • Phản ứng phản vệ.

    • Hội chứng Stevens–Johnson.

    • Hoại tử biểu bì nhiễm độc.

    • Bệnh thần kinh ngoại biên.

    • Ù tai.

    • Giảm thính lực tạm thời hoặc kéo dài.

    • Nhìn mờ hoặc nhìn đôi.

  • Người bệnh cần ngừng thuốc và liên hệ bác sĩ khi xuất hiện khó thở, phù chân, tăng cân nhanh hoặc mệt nhiều bất thường.

  • Chán ăn, buồn nôn kéo dài, nước tiểu sẫm màu, phân bạc màu hoặc vàng da có thể là dấu hiệu tổn thương gan.

  • Cảm giác tê, bỏng rát hoặc yếu ở tay chân cần được thông báo vì bệnh thần kinh ngoại biên có thể tiến triển.

  • Phát ban lan rộng, phồng rộp da hoặc sưng mặt cần được hỗ trợ y tế ngay.

Multicand có tương tác với thuốc khác hoặc thực phẩm không?

  • Itraconazole là chất ức chế CYP3A4 mạnh và có thể làm tăng nồng độ của nhiều thuốc trong máu.

  • Một số phối hợp có thể gây rối loạn nhịp tim, tụt huyết áp, an thần quá mức hoặc độc tính trên cơ quan.

  • Không được tự phối hợp Multicand với những thuốc chống loạn nhịp như quinidine, dofetilide hoặc dronedarone.

  • Lovastatin và simvastatin có thể tăng nguy cơ tổn thương cơ hoặc tiêu cơ vân khi dùng cùng itraconazole.

  • Midazolam và triazolam đường uống có thể gây an thần kéo dài hoặc ức chế hô hấp.

  • Một số thuốc chứa ergot có thể tăng nguy cơ co mạch nghiêm trọng và thiếu máu cục bộ.

  • Rifampicin, rifabutin, phenytoin, carbamazepine và phenobarbital có thể làm giảm mạnh nồng độ itraconazole.

  • Một số thuốc điều trị HIV có thể làm tăng hoặc giảm nồng độ itraconazole, tùy cơ chế chuyển hóa.

  • Thuốc chẹn kênh calci có thể cộng hợp tác động giảm co bóp cơ tim và làm tăng nguy cơ suy tim.

  • Digoxin có thể tăng nồng độ trong máu nên cần được theo dõi khi phối hợp.

  • Warfarin và một số thuốc chống đông có thể cần kiểm tra chỉ số đông máu thường xuyên hơn.

  • Thuốc ức chế bơm proton, thuốc kháng thụ thể H2 và thuốc kháng acid có thể làm giảm hấp thu viên nang itraconazole.

  • Thuốc kháng acid nên được uống cách Multicand ít nhất khoảng hai giờ khi bác sĩ cho phép phối hợp.

  • Người giảm acid dạ dày có thể được hướng dẫn dùng viên nang cùng đồ uống có tính acid, nhưng cần hỏi bác sĩ trước khi áp dụng.

  • Multicand nên được uống ngay sau bữa ăn vì thức ăn giúp tăng khả năng hấp thu dạng viên nang.

  • Rượu bia nên được hạn chế vì có thể làm tăng nguy cơ ảnh hưởng đến gan.

  • Người bệnh phải cung cấp đầy đủ danh sách thuốc đang dùng để bác sĩ kiểm tra tương tác trước khi kê đơn.

Multicand có dùng được cho bà bầu, mẹ cho con bú không?

  • Multicand không nên được sử dụng trong thai kỳ, ngoại trừ trường hợp nhiễm nấm toàn thân nghiêm trọng mà bác sĩ xác định lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ. Phụ nữ có khả năng mang thai cần sử dụng biện pháp tránh thai phù hợp trong suốt liệu trình. Việc tránh thai nên được tiếp tục cho đến kỳ kinh nguyệt tiếp theo sau khi kết thúc điều trị theo hướng dẫn của tài liệu sản phẩm. Người phát hiện mang thai trong khi dùng thuốc cần liên hệ bác sĩ để được đánh giá.

  • Itraconazole được bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Người đang cho con bú cần trao đổi với bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích điều trị và nguy cơ đối với trẻ. Bác sĩ có thể lựa chọn thuốc khác, tạm ngừng cho bú hoặc theo dõi trẻ tùy loại nhiễm nấm và thời gian điều trị. Người mẹ không nên tự ngừng thuốc hoặc tiếp tục cho trẻ bú khi chưa được tư vấn.

Thuốc Multicand giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?

  • Multicand hiện đang có giá khoảng 120.000 đ/hộp. Thuốc hiện có bán tại Hà An, để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.

Lời khuyên: Có nên dùng thuốc Multicand không?

  • Nên sử dụng Multicand cho người đã được bác sĩ xác định mắc nhiễm nấm cần điều trị bằng thuốc chống nấm đường toàn thân.

  • Người bị nấm da lan rộng hoặc không đáp ứng đầy đủ với thuốc bôi có thể được cân nhắc sử dụng itraconazole.

  • Người mắc nấm móng nên xét nghiệm xác nhận nguyên nhân trước khi dùng thuốc kéo dài.

  • Người bị nấm miệng kèm suy giảm miễn dịch cần được bác sĩ đánh giá mức độ nhiễm và khả năng hấp thu.

  • Người mắc bệnh nấm Histoplasma cần điều trị tại cơ sở chuyên khoa và không nên tự áp dụng liều nấm da.

  • Người đang dùng thuốc giảm acid dạ dày cần báo bác sĩ vì Multicand dạng viên nang có thể được hấp thu kém hơn.

  • Người có bệnh gan hoặc thường xuyên uống rượu cần được kiểm tra chức năng gan trước và trong quá trình điều trị.

  • Người có tiền sử suy tim không nên tự sử dụng itraconazole vì thuốc có thể làm tình trạng tim nặng hơn.

  • Người đang dùng nhiều thuốc cần được kiểm tra tương tác kỹ do itraconazole ức chế mạnh enzym CYP3A4.

  • Không nên dùng Multicand cho biểu hiện ngứa hoặc bong da khi chưa xác định nguyên nhân là nhiễm nấm.

  • Người bệnh phải hoàn thành đủ liệu trình vì triệu chứng có thể giảm trước khi nấm được kiểm soát hoàn toàn.

  • Nấm móng có thể cần nhiều tháng mới thấy phần móng khỏe phát triển dù liệu trình uống thuốc đã kết thúc.

Thuốc thay thế cho Multicand

  • Spulit có cùng hoạt chất itraconazole và được sử dụng trong điều trị một số bệnh nấm tương tự Multicand. Người bệnh không nên tự thay thế vì hàm lượng, dạng bào chế, tá dược, khả năng hấp thu và chỉ định trên nhãn của từng sản phẩm có thể khác nhau. Việc chuyển thuốc cần được bác sĩ hoặc dược sĩ kiểm tra nhằm duy trì đúng liều itraconazole và hạn chế tương tác. Để lựa chọn sản phẩm phù hợp với tình trạng điều trị thực tế, khách hàng vui lòng liên hệ Hà An để được hỗ trợ chi tiết.


Câu hỏi thường gặp

Multicand dạng viên nang nên được uống ngay sau một bữa ăn đầy đủ để tăng khả năng hấp thu itraconazole. Người bệnh cần nuốt nguyên viên với nước.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ