Ospen 1000 - Phenoxymethylpenicillin Sandoz

Ospen 1000 - Phenoxymethylpenicillin Sandoz

Mã: VN-14805-12 NSX: Đang cập nhật

Liên hệ

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship

Gọi tư vấn: 0941371107
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Xuất xứ
Áo
Quy cách đóng gói
Hộp 10 vỉ x 10 viên, Hộp 100 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng
48 tháng

Thông tin Ospen 1000 - Phenoxymethylpenicillin Sandoz

Ospen 1000 là thuốc gì?

  • Ospen 1000 là thuốc kê đơn chứa phenoxymethylpenicillin 1.000.000 IU, còn gọi là penicillin V, thuộc nhóm kháng sinh beta-lactam. Thuốc mang thương hiệu Sandoz, và bào chế dưới dạng viên nén bao phim dùng đường uống. Ospen 1000 được chỉ định trong các nhiễm khuẩn mức độ nhẹ đến trung bình do vi khuẩn còn nhạy cảm với penicillin. Thuốc thường được dùng cho nhiễm khuẩn họng, tai mũi họng, đường hô hấp, da và một số mục đích dự phòng do Streptococcus. Người bệnh cần dùng đúng liều và đủ liệu trình được kê để hạn chế tái phát bệnh cũng như sự xuất hiện của vi khuẩn kháng thuốc.

Thành phần của Ospen 1000

  • Thành phần chính, hàm lượng:

    • Mỗi viên chứa phenoxymethylpenicillin tương đương 1.000.000 IU.

  • Dược lực học:

    • Phenoxymethylpenicillin là kháng sinh penicillin có tác dụng diệt khuẩn đối với các chủng vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt nhiều vi khuẩn Gram dương.

    • Thuốc gắn vào protein liên kết penicillin và cản trở giai đoạn cuối của quá trình tổng hợp peptidoglycan trong thành tế bào vi khuẩn.

    • Khi cấu trúc thành tế bào bị phá vỡ, vi khuẩn mất khả năng duy trì tính toàn vẹn và có thể bị tiêu diệt trong quá trình phát triển.

    • Những vi khuẩn sản xuất beta-lactamase hoặc có biến đổi protein đích có thể kháng phenoxymethylpenicillin.

  • Dược động học:

    • Hấp thu: Phenoxymethylpenicillin được hấp thu qua đường tiêu hóa, với tốc độ và mức hấp thu tốt hơn khi sử dụng lúc bụng đói.

    • Phân bố: Thuốc phân bố đến nhiều mô và dịch cơ thể, đồng thời có khả năng qua nhau thai và xuất hiện một lượng nhỏ trong sữa mẹ.

    • Chuyển hóa: Một phần phenoxymethylpenicillin được chuyển hóa tại gan thành các chất chuyển hóa, trong đó có penicilloic acid.

    • Thải trừ: Thuốc cùng các chất chuyển hóa được đào thải nhanh chủ yếu qua thận, vì vậy suy thận nặng có thể ảnh hưởng thời gian lưu thuốc.

Ospen 1000 có tác dụng gì?

  • Ospen 1000 được sử dụng điều trị hoặc dự phòng:

    • Viêm họng và viêm amidan do Streptococcus nhạy cảm.

    • Tinh hồng nhiệt do liên cầu.

    • Một số nhiễm khuẩn đường hô hấp do vi khuẩn nhạy cảm.

    • Viêm tai giữa do vi khuẩn phù hợp.

    • Nhiễm khuẩn da và mô mềm như viêm quầng.

    • Một số nhiễm khuẩn vùng miệng và họng do vi khuẩn nhạy cảm.

    • Dự phòng tái phát sốt thấp khớp hoặc múa giật Sydenham.

    • Một số trường hợp cần dự phòng nhiễm khuẩn liên cầu hoặc phế cầu theo chỉ định chuyên khoa.

Ai nên sử dụng Ospen 1000?

  • Người mắc viêm họng hoặc viêm amidan do liên cầu và được bác sĩ lựa chọn penicillin V.

  • Người mắc nhiễm khuẩn hô hấp mức độ nhẹ đến trung bình do chủng vi khuẩn còn nhạy cảm với thuốc.

  • Người có nhiễm khuẩn da hoặc mô mềm phù hợp với phổ tác dụng của phenoxymethylpenicillin.

  • Người cần dự phòng tái phát sốt thấp khớp hoặc biến chứng liên quan nhiễm liên cầu theo chỉ định bác sĩ.

  • Người không có tiền sử dị ứng nghiêm trọng với penicillin và có khả năng hấp thu thuốc đường uống bình thường.

Ai không nên dùng Ospen 1000?

  • Người quá mẫn với phenoxymethylpenicillin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Người có tiền sử phản ứng dị ứng nghiêm trọng với penicillin.

  • Người từng phản vệ hoặc có phản ứng quá mẫn tức thì nghiêm trọng với kháng sinh beta-lactam khác cần tránh sử dụng nếu bác sĩ đánh giá nguy cơ dị ứng chéo cao.

Liều dùng và cách dùng Ospen 1000

  • Liều dùng:

    • Người lớn và thanh thiếu niên: tổng liều phenoxymethylpenicillin thường khoảng 3.000.000–4.500.000 IU mỗi ngày, chia thành nhiều lần tùy loại nhiễm khuẩn.

    • Với Ospen 1000, một viên tương ứng 1.000.000 IU nên số viên mỗi ngày phải dựa trên tổng liều bác sĩ kê.

    • Trẻ em thường được tính liều dựa trên cân nặng, khoảng 50.000–100.000 IU/kg/ngày và chia thành nhiều lần.

    • Nhiễm liên cầu beta tan máu thường cần điều trị đủ khoảng 10 ngày để hạn chế nguy cơ biến chứng muộn.

    • Liều dự phòng thấp tim và các chỉ định dự phòng khác có thể khác liều điều trị nhiễm khuẩn cấp.

    • Người suy thận nặng có thể cần điều chỉnh chế độ sử dụng tùy chức năng thận và tình trạng lâm sàng.

  • Cách dùng:

    • Ospen 1000 nên uống trước bữa ăn ít nhất 30 phút hoặc khoảng 2 giờ sau ăn để hạn chế ảnh hưởng của thức ăn đến hấp thu.

    • Nuốt nguyên viên với nước và sử dụng đều đặn theo khoảng cách liều mà bác sĩ đã hướng dẫn.

Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng Ospen 1000

  • Các phản ứng trên đường tiêu hóa có thể gồm:

    • Buồn nôn.

    • Nôn.

    • Đau hoặc khó chịu vùng bụng.

    • Tiêu chảy.

    • Viêm miệng hoặc viêm lưỡi.

  • Một số phản ứng dị ứng có thể gồm:

    • Phát ban.

    • Ngứa.

    • Mày đay.

    • Phù mạch.

  • Những phản ứng nghiêm trọng nhưng hiếm gặp gồm:

    • Phản vệ.

    • Hội chứng Stevens-Johnson.

    • Hoại tử thượng bì nhiễm độc.

    • Tiêu chảy nặng liên quan viêm đại tràng do kháng sinh.

    • Bất thường huyết học khi sử dụng kéo dài.

  • Người xuất hiện khó thở, sưng mặt, phát ban lan rộng hoặc tiêu chảy nặng cần ngừng thuốc và được đánh giá y tế sớm.

Ospen 1000 có tương tác với thuốc hoặc thực phẩm khác không?

  • Probenecid: Có thể làm giảm thải trừ phenoxymethylpenicillin qua thận và kéo dài nồng độ thuốc trong máu.

  • Methotrexate: Penicillin có thể làm giảm quá trình đào thải methotrexate, từ đó làm nguy cơ độc tính của thuốc này tăng.

  • Một số kháng sinh kìm khuẩn: Tetracycline, chloramphenicol hoặc một số thuốc tương tự có thể làm tác dụng diệt khuẩn của penicillin thay đổi khi phối hợp.

  • Thuốc chống đông: Penicillin có thể ảnh hưởng việc kiểm soát đông máu ở một số người đang dùng thuốc chống đông đường uống.

  • Neomycin đường uống: Có thể làm mức hấp thu phenoxymethylpenicillin giảm.

  • Thức ăn: Có thể làm hấp thu penicillin V giảm nhẹ, vì vậy Ospen 1000 thường được khuyến cáo dùng lúc bụng đói.

Ospen 1000 có dùng được cho bà bầu, mẹ cho con bú không?

  • Bà bầu: Phenoxymethylpenicillin đã được sử dụng rộng rãi trong thai kỳ và không ghi nhận bằng chứng rõ về nguy cơ gây dị tật. Người mang thai vẫn nên dùng theo đơn khi bác sĩ xác định cần điều trị nhiễm khuẩn.

  • Mẹ cho con bú: Penicillin V có thể bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Thuốc thường có thể được sử dụng khi bác sĩ chỉ định, nhưng nên theo dõi trẻ về tiêu chảy, tưa miệng hoặc phản ứng dị ứng.

Ospen 1000 giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?

  • Ospen 1000 hiện đang có giá khoảng 220.000 đồng/hộp. Thuốc hiện có bán tại Hà An, để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.

Lời khuyên: Có nên dùng Ospen 1000 không?

  • Ospen 1000 phù hợp với các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với penicillin khi bác sĩ xác định phenoxymethylpenicillin là lựa chọn phù hợp.

  • Người từng dị ứng penicillin, cephalosporin hoặc kháng sinh beta-lactam khác cần thông báo tiền sử phản ứng trước khi bắt đầu thuốc.

  • Nhiễm liên cầu ở họng cần dùng đủ liệu trình được kê, kể cả khi đau họng hoặc sốt đã giảm trước khi hết thuốc.

  • Nôn hoặc tiêu chảy kéo dài có thể làm hấp thu penicillin đường uống không ổn định và cần được bác sĩ đánh giá lại cách điều trị.

  • Phát ban lan rộng, khó thở, phù mặt hoặc tiêu chảy nặng trong quá trình dùng thuốc là những biểu hiện cần được xử trí sớm.

  • Không nên sử dụng Ospen 1000 cho cảm lạnh hoặc cúm thông thường vì thuốc không điều trị các bệnh nhiễm virus.

Thuốc thay thế cho Ospen 1000

  • Các thuốc thay thế Ospen 1000 có cùng hoạt chất phenoxymethylpenicillin, hàm lượng và dạng bào chế phù hợp hiện đang được cập nhật. Người dùng có thể liên hệ Nhà thuốc Hà An qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được tư vấn cụ thể dựa trên loại nhiễm khuẩn, liều dùng và đơn thuốc hiện tại.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất