Begenderm Aprogen Biologics
Liên hệ
Liên hệ
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship
Sutekast 50 là thuốc kê đơn chứa sunitinib, thuộc nhóm thuốc chống ung thư ức chế nhiều thụ thể tyrosine kinase. Thuốc mang thương hiệu Aprazer, được sản xuất tại Ấn Độ và bào chế dưới dạng viên nang cứng. Sutekast 50 được sử dụng cho người trưởng thành mắc khối u mô đệm đường tiêu hóa sau khi imatinib không còn phù hợp hoặc không dung nạp. Thuốc cũng được dùng trong ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển và một số trường hợp u thần kinh nội tiết tuyến tụy tiến triển.
Thành phần chính, hàm lượng:
Sunitinib dưới dạng sunitinib malate với hàm lượng tương ứng chế phẩm 50mg.
Tá dược vừa đủ một viên nang cứng.
Dạng bào chế: viên nang cứng.
Quy cách thường gặp: hộp 4 vỉ x 7 viên.
Dược lực học:
Sunitinib là chất ức chế nhiều thụ thể tyrosine kinase tham gia vào tăng sinh tế bào ung thư, tạo mạch và quá trình tiến triển khối u.
Hoạt chất tác động lên VEGFR, PDGFR, KIT, FLT3 cùng một số kinase khác có vai trò trong sự tồn tại và phát triển của tế bào ác tính.
Việc ức chế các đường tín hiệu này giúp hạn chế tăng sinh tế bào u và giảm quá trình hình thành mạch máu nuôi khối u.
Dược động học:
Hấp thu: Sunitinib được hấp thu sau khi uống và thường đạt nồng độ cao nhất trong huyết tương khoảng 6–12 giờ sau liều.
Phân bố: Khoảng 95% sunitinib liên kết với protein huyết tương, trong khi chất chuyển hóa có hoạt tính cũng gắn protein ở mức cao.
Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua enzym CYP3A4 và tạo một chất chuyển hóa vẫn còn hoạt tính dược lý.
Thải trừ: Sunitinib và các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua phân, một phần nhỏ hơn được bài tiết qua nước tiểu.
Sutekast 50 được sử dụng điều trị:
Khối u mô đệm đường tiêu hóa tiến triển sau thất bại với imatinib.
GIST ở người không dung nạp imatinib.
Ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển.
Một số trường hợp ung thư biểu mô tế bào thận có nguy cơ tái phát cao sau phẫu thuật.
U thần kinh nội tiết tuyến tụy biệt hóa tốt, tiến triển, không thể phẫu thuật hoặc đã di căn.
Người trưởng thành mắc GIST tiến triển sau khi điều trị bằng imatinib không còn phù hợp.
Người mắc GIST không thể tiếp tục imatinib vì không dung nạp thuốc.
Người trưởng thành mắc ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển và được bác sĩ lựa chọn sunitinib.
Người có nguy cơ tái phát ung thư biểu mô tế bào thận cao sau phẫu thuật và phù hợp với điều trị bổ trợ.
Người mắc pNET tiến triển được bác sĩ chỉ định sunitinib với hàm lượng phù hợp cho phác đồ.
Nhãn sunitinib hiện hành không liệt kê chống chỉ định tuyệt đối cụ thể.
Người từng có phản ứng quá mẫn nghiêm trọng với sunitinib hoặc thành phần của thuốc cần được bác sĩ đánh giá trước khi dùng lại.
Liều dùng:
GIST và ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển: 50mg mỗi ngày trong 4 tuần liên tục, sau đó nghỉ 2 tuần.
Chu kỳ 6 tuần này có thể được tiếp tục cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không thể chấp nhận.
Điều trị bổ trợ ung thư biểu mô tế bào thận: 50mg mỗi ngày theo lịch 4 tuần dùng, 2 tuần nghỉ, tối đa 9 chu kỳ.
U thần kinh nội tiết tuyến tụy: liều sunitinib thường dùng là 37,5mg mỗi ngày liên tục, không áp dụng lịch nghỉ 2 tuần.
Khi xuất hiện độc tính, bác sĩ có thể tạm ngừng thuốc hoặc giảm liều xuống 37,5mg hay 25mg tùy chỉ định.
Cách dùng:
Sutekast 50 được uống nguyên viên với nước, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.
Người bệnh nên uống vào thời điểm tương đối cố định mỗi ngày và không tự thay đổi liều hoặc lịch điều trị.
Các phản ứng thường gặp có thể gồm:
Mệt mỏi.
Suy nhược.
Chán ăn.
Buồn nôn.
Nôn.
Tiêu chảy.
Đau bụng.
Viêm niêm mạc miệng.
Thay đổi vị giác.
Thay đổi màu da hoặc tóc.
Đau đầu.
Đau cơ xương.
Hội chứng bàn tay – bàn chân.
Các vấn đề tim mạch và huyết áp có thể gồm:
Tăng huyết áp.
Đánh trống ngực.
Giảm chức năng thất trái.
Suy tim.
Kéo dài khoảng QT.
Rối loạn nhịp tim.
Một số bất thường khác có thể xuất hiện:
Giảm bạch cầu.
Giảm tiểu cầu.
Thiếu máu.
Tăng men gan.
Rối loạn chức năng tuyến giáp.
Protein niệu.
Rối loạn đường huyết.
Những phản ứng nghiêm trọng cần được xử trí sớm gồm:
Tổn thương gan nặng.
Chảy máu nghiêm trọng.
Thủng đường tiêu hóa.
Viêm cân mạc hoại tử.
Hoại tử xương hàm.
Hội chứng bệnh não sau có hồi phục.
Bệnh lý vi mạch huyết khối.
Thuốc ức chế CYP3A4 mạnh: Ketoconazole, itraconazole, clarithromycin và một số thuốc tương tự có thể làm nồng độ sunitinib tăng.
Thuốc cảm ứng CYP3A4 mạnh: Rifampicin, carbamazepine, phenytoin và một số thuốc khác có thể làm mức phơi nhiễm sunitinib giảm.
Bưởi và nước bưởi: Có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa sunitinib, vì vậy nên tránh trong suốt quá trình điều trị.
Thuốc kéo dài khoảng QT: Phối hợp có thể làm nguy cơ rối loạn nhịp tim tăng thêm, nhất là ở người có bệnh tim.
Thuốc hạ huyết áp: Có thể cần điều chỉnh trong quá trình dùng sunitinib do thuốc thường làm huyết áp tăng.
Người bệnh nên thông báo đầy đủ thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn và sản phẩm bổ sung cho bác sĩ trước khi bắt đầu Sutekast 50.
Bà bầu: Sunitinib có thể gây tổn thương thai nhi, vì vậy phụ nữ mang thai không nên sử dụng. Phụ nữ có khả năng mang thai cần áp dụng biện pháp tránh thai phù hợp trong điều trị và ít nhất 4 tuần sau liều cuối.
Mẹ cho con bú: Không nên cho trẻ bú trong thời gian dùng sunitinib và ít nhất 4 tuần sau liều cuối vì thuốc có thể gây phản ứng nghiêm trọng cho trẻ.
Giá Sutekast 50 hiện đang được cập nhật và có thể thay đổi theo từng thời điểm. Thuốc hiện có bán tại Hà An, để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.
Sutekast 50 chỉ nên dùng khi bác sĩ chuyên khoa xác định sunitinib phù hợp với loại ung thư, giai đoạn bệnh và phác đồ điều trị.
Người bệnh cần kiểm tra chức năng gan trước điều trị, trong mỗi chu kỳ và khi xuất hiện triệu chứng gợi ý tổn thương gan.
Huyết áp, công thức máu, điện giải, chức năng tuyến giáp, tim và nước tiểu có thể cần được theo dõi định kỳ.
Người chuẩn bị phẫu thuật hoặc thủ thuật lớn cần báo bác sĩ vì sunitinib có thể ảnh hưởng đến quá trình lành vết thương.
Vàng da, khó thở, đau ngực, ngất, chảy máu kéo dài, phân đen hoặc đau bụng dữ dội cần được đánh giá y tế sớm.
Không tự đổi lịch 4 tuần dùng – 2 tuần nghỉ hoặc chuyển sang liều 37,5mg vì lịch điều trị phụ thuộc từng chỉ định ung thư.
Các thuốc thay thế Sutekast 50 chứa sunitinib với hàm lượng và dạng bào chế phù hợp hiện đang được cập nhật. Người dùng có thể liên hệ Nhà thuốc Hà An qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được tư vấn cụ thể theo loại ung thư, liều điều trị và phác đồ đang sử dụng.
Sutekast 50 - Sunitinib Malate Aprazer
Liên hệ