Vincerol 1mg - Acenocoumarol Vinphaco

Vincerol 1mg - Acenocoumarol Vinphaco

Mã: 893110306723 NSX: Vinphaco

Liên hệ

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship

Gọi tư vấn: 0941371107
Dạng bào chế
Viên nén
Quy cách đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thông tin Vincerol 1mg - Acenocoumarol Vinphaco

Vincerol 1mg là thuốc gì?

  • Vincerol 1mg được sử dụng để phòng ngừa các biến chứng huyết khối tắc mạch ở người mắc bệnh van tim, rung nhĩ, nhồi máu cơ tim hoặc có nguy cơ hình thành huyết khối. Vincerol 1mg cũng có thể được chỉ định trong dự phòng huyết khối tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi sau phẫu thuật khớp háng và huyết khối liên quan ống thông. Thuốc chứa acenocoumarol 1mg, thuộc nhóm thuốc chống đông dẫn xuất coumarin, có tác dụng đối kháng vitamin K. Hoạt chất làm giảm quá trình hình thành các yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K, từ đó hạn chế khả năng hình thành cục máu đông. Thuốc thuộc thương hiệu Vinphaco, được bào chế dưới dạng viên nén và cần theo dõi INR thường xuyên trong quá trình sử dụng.

Thành phần của Vincerol 1mg

  • Thành phần chính, hàm lượng:

    • Acenocoumarol: 1mg.

  • Dược lực học:

    • Acenocoumarol là thuốc chống đông máu thuộc nhóm dẫn xuất coumarin.

    • Thuốc ức chế quá trình tái tạo vitamin K thông qua tác động lên enzym vitamin K reductase.

    • Cơ chế này làm giảm quá trình carboxyl hóa các yếu tố đông máu II, VII, IX và X phụ thuộc vitamin K.

    • Khi lượng prothrombin và thrombin giảm, khả năng hình thành fibrin và cục máu đông cũng giảm theo.

  • Dược động học:

    • Hấp thu: Acenocoumarol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, với sinh khả dụng trên 60%. Nồng độ đỉnh trong máu đạt sau khoảng 1–3 giờ.

    • Phân bố: Khoảng 98,7% thuốc liên kết với protein huyết tương, chủ yếu là albumin.

    • Chuyển hóa: Acenocoumarol được chuyển hóa tại gan thông qua các phản ứng oxy hóa và khử keto.

    • Thải trừ: Thuốc được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng chất chuyển hóa. Thời gian bán thải khoảng 8–11 giờ.

Vincerol 1mg có tác dụng gì?

  • Vincerol 1mg được sử dụng trong:

    • Phòng huyết khối tắc mạch ở người mắc bệnh van hai lá.

    • Dự phòng huyết khối ở người mang van tim nhân tạo.

    • Phòng tắc mạch ở người bị rung nhĩ.

    • Dự phòng biến chứng huyết khối sau nhồi máu cơ tim.

    • Phòng huyết khối thành tim ở người có rối loạn chức năng thất trái nặng.

    • Dự phòng huyết khối tĩnh mạch và nghẽn mạch phổi sau phẫu thuật khớp háng.

    • Hạn chế hình thành huyết khối liên quan ống thông.

Ai nên sử dụng Vincerol 1mg?

  • Người mắc rung nhĩ có nguy cơ hình thành huyết khối.

  • Người có bệnh van tim hoặc đang mang van tim nhân tạo.

  • Người sau nhồi máu cơ tim cần tiếp tục điều trị chống đông sau heparin.

  • Người có huyết khối thành tim hoặc rối loạn chức năng thất trái nặng.

  • Người có nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sau phẫu thuật khớp háng.

  • Người cần dự phòng huyết khối trong ống thông theo chỉ định bác sĩ.

Ai không nên dùng Vincerol 1mg?

  • Người quá mẫn với acenocoumarol, coumarin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Người không có khả năng tuân thủ điều trị và theo dõi INR.

  • Phụ nữ đang mang thai.

  • Người suy gan nặng.

  • Người suy thận nặng.

  • Người có nguy cơ chảy máu cao hoặc vừa trải qua một số can thiệp ngoại khoa.

  • Người bị giãn tĩnh mạch thực quản.

  • Người có loét dạ dày hoặc tá tràng đang tiến triển.

  • Người vừa gặp tai biến mạch máu não, trừ những trường hợp được bác sĩ xác định có chỉ định chống đông.

  • Người đang sử dụng các thuốc chống chỉ định phối hợp như aspirin liều cao, phenylbutazone, miconazol toàn thân hoặc âm đạo, chloramphenicol hay diflunisal.

Liều dùng và cách dùng Vincerol 1mg

  • Liều dùng:

    • Người lớn trong 2 ngày đầu: thường dùng 4mg mỗi ngày, uống vào buổi tối.

    • Từ ngày thứ 3: liều được điều chỉnh dựa trên kết quả INR, thường dao động khoảng 1–8mg mỗi ngày.

    • Mỗi lần điều chỉnh thường thay đổi theo từng nấc 1mg.

    • Mục tiêu INR theo thông tin được cung cấp thường khoảng 2–3.

    • INR dưới 2 có thể cho thấy tác dụng chống đông chưa đạt mức mong muốn.

    • INR trên 5 làm nguy cơ chảy máu tăng rõ.

    • Người cao tuổi thường bắt đầu với khoảng 1/2–3/4 liều người lớn.

    • Trẻ em chỉ nên sử dụng tại cơ sở y tế vì dữ liệu còn hạn chế.

  • Cách dùng:

    • Sử dụng thuốc đúng liều bác sĩ chỉ định.

    • Không tự tăng hoặc giảm số viên.

    • Cần kiểm tra INR sau khoảng 1,5–2,5 ngày ở giai đoạn đầu.

    • Sau đó có thể kiểm tra mỗi 2–4 ngày cho đến khi INR ổn định.

    • Khi đã ổn định, khoảng cách kiểm tra có thể kéo dài dần nhưng thường không quá 1 tháng theo thông tin được cung cấp.

Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng Vincerol 1mg

  • Biến chứng thường gặp và quan trọng nhất là chảy máu, có thể xuất hiện tại nhiều vị trí khác nhau trong cơ thể.

  • Một số phản ứng khác có thể gồm:

    • Buồn nôn.

    • Nôn.

    • Chán ăn.

    • Tiêu chảy.

    • Viêm mạch máu.

    • Đau khớp.

    • Rụng tóc.

    • Hoại tử da khu trú với tỷ lệ thấp.

  • Nếu xuất hiện chảy máu bất thường, bầm tím lan rộng, tiểu ra máu, đi ngoài phân đen hoặc chảy máu kéo dài, người bệnh cần được đánh giá y tế sớm.

Vincerol 1mg có tương tác với thuốc hoặc thực phẩm khác không?

  • Aspirin liều cao: Có thể làm tác dụng chống đông tăng và nguy cơ chảy máu cao hơn.

  • Miconazol: Có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết nghiêm trọng.

  • Phenylbutazone: Làm tăng tác dụng chống đông đồng thời kích ứng niêm mạc tiêu hóa.

  • NSAID thuộc nhóm pyrazol: Làm nguy cơ chảy máu tăng.

  • Chloramphenicol: Có thể làm tác dụng của acenocoumarol tăng.

  • Diflunisal: Có thể tăng tác dụng chống đông của thuốc.

  • Người bệnh cần thông báo toàn bộ thuốc đang sử dụng trước khi bắt đầu hoặc thay đổi phác đồ chống đông.

Vincerol 1mg có dùng được cho bà bầu, mẹ cho con bú không?

  • Bà bầu: Vincerol 1mg chống chỉ định trong thai kỳ vì acenocoumarol có thể làm tăng nguy cơ sảy thai và gây bất thường cho thai nhi.

  • Mẹ cho con bú: Không khuyến cáo sử dụng trong thời gian cho con bú theo thông tin được cung cấp. Nếu bắt buộc phải dùng, trẻ có thể cần được bác sĩ xem xét bổ sung vitamin K.

Vincerol 1mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?

  • Vincerol 1mg hiện đang có giá khoảng 160.000 đồng/hộp. Thuốc hiện có bán tại Hà An, để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.

Lời khuyên: Có nên dùng Vincerol 1mg không?

  • Vincerol 1mg phù hợp với người cần dự phòng huyết khối tắc mạch khi bác sĩ xác định acenocoumarol là thuốc chống đông thích hợp.

  • INR cần được kiểm tra định kỳ và nên thực hiện tại cùng một cơ sở để thuận tiện cho việc theo dõi.

  • Không tự thay đổi liều vì chỉ một thay đổi nhỏ cũng có thể làm nguy cơ chảy máu hoặc huyết khối tăng.

  • Người suy gan, suy thận hoặc giảm protein máu cần được theo dõi sát hơn trong quá trình dùng thuốc.

  • Trước phẫu thuật hoặc thủ thuật xâm lấn, cần thông báo cho bác sĩ về việc đang sử dụng acenocoumarol.

  • Khi xuất hiện chảy máu bất thường, bầm tím nhiều hoặc INR tăng cao, cần liên hệ cơ sở y tế để được xử trí phù hợp.

Thuốc thay thế cho Vincerol 1mg

  • Các thuốc thay thế Vincerol 1mg chứa acenocoumarol với hàm lượng và dạng bào chế phù hợp hiện đang được cập nhật. Người dùng có thể liên hệ Nhà thuốc Hà An qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được tư vấn dựa trên chỉ định chống đông, mức INR và liều đang sử dụng.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất