Ampholip - Amphotericin 5mg/ml Bharat
Liên hệ
Chính sách khuyến mãi
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship
Thông tin dược phẩm
Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-19392-15
Dạng bào chế:
Phức hợp lipid tiêm tĩnh mạch
Xuất xứ:
Ấn Độ
Quy cách đóng gói:
Hộp 1 Lọ, lọ 10 ml phức hợp lipid tiêm tĩnh mạch kèm kim tiêm lọc vô trùng
Hạn sử dụng:
36 tháng
Video
Thuốc Ampholip là gì?
- Ampholip là thuốc kê đơn được phát triển bởi Bharat Serums and Vaccines Limited, sử dụng dưới dạng phức hợp lipid tiêm tĩnh mạch nhằm hỗ trợ điều trị các bệnh nhiễm nấm toàn thân tiến triển. Thuốc được thiết kế với cấu trúc lipid bao quanh hoạt chất để giúp duy trì nồng độ thuốc phù hợp trong máu, đồng thời hạn chế tình trạng phân tán quá nhanh trong cơ thể. Ampholip thường được chỉ định cho người bệnh nặng, đặc biệt là những trường hợp cần kiểm soát nhiễm nấm sâu mà các lựa chọn điều trị thông thường không đáp ứng. Dạng tiêm truyền giúp nhân viên y tế chỉnh tốc độ truyền phù hợp từng bệnh cảnh, đồng thời đảm bảo thuốc đi trực tiếp vào tuần hoàn để đạt được mục tiêu điều trị mong muốn.
Thành phần của thuốc Ampholip
- Thành phần chính, hàm lượng: Amphotericin B 5mg/ml
- Cơ chế tác dụng:
- Dược lực học:
- Amphotericin B thuộc nhóm polyen và được dùng để kiểm soát các nhiễm nấm sâu vì khả năng gắn vào màng tế bào nấm và gây thay đổi cấu trúc màng khiến tế bào nấm suy yếu dần theo thời gian.
- Hoạt chất tạo liên kết với ergosterol, một thành phần quan trọng của màng nấm, khiến màng mất tính toàn vẹn và làm các thành phần nội bào thoát ra ngoài.
- Nhờ đặc tính hướng đích mạnh, thuốc được xem là lựa chọn quan trọng trong nhiều bệnh lý nấm nội tạng, đặc biệt ở người suy giảm miễn dịch hoặc nhiễm nấm lan rộng nhiều cơ quan.
- Dược động học:
- Hấp thu: Amphotericin B hầu như không hấp thu qua đường tiêu hóa nên chỉ dùng đường uống để xử lý nhiễm nấm tại ống tiêu hóa, còn nhiễm nấm toàn thân sẽ phải truyền tĩnh mạch để thuốc vào trực tiếp tuần hoàn.
- Phân bố: Thuốc gắn mạnh vào protein huyết tương và phân bố rộng khắp các mô, tuy nhiên chỉ một phần nhỏ có thể đi vào dịch não tủy nên tác dụng tại hệ thần kinh trung ương thường hạn chế.
- Chuyển hóa: Dữ liệu về quá trình chuyển hóa chưa đầy đủ, nhưng phức hợp lipid giúp điều chỉnh cách thuốc phân bố, nhờ vậy hạn chế giải phóng tự do quá nhanh vào các mô nhạy cảm trong cơ thể.
- Thải trừ: Amphotericin B được đào thải chậm qua thận với tỷ lệ nhỏ dưới dạng còn hoạt tính, và lượng tích lũy trong nước tiểu tăng theo thời gian khiến nguy cơ tổn thương thận cao hơn nếu dùng kéo dài.
- Dược lực học:
Thuốc Ampholip có tác dụng gì?
- Ampholip được dùng để điều trị các nhiễm nấm nhạy cảm với Amphotericin B như Aspergillus, Blastomyces, Candida, Coccidioides immitis, Cryptocccus, Histoplasma, Mucor Paracoccidioides và Sporotrichum.
Ai nên sử dụng thuốc này?
- Người bị nhiễm nấm do Aspergillus lan rộng.
- Người nhiễm nấm Candida nặng hoặc lan máu.
- Người mắc Histoplasma, Blastomyces hoặc Coccidioides.
- Người nhiễm Mucor, Cryptococcus hoặc các nấm sâu dai dẳng khó đáp ứng điều trị.
Ai không nên dùng thuốc Ampholip?
- Ampholip bị chống chỉ định trên các bệnh nhân được biết có quá mẫn với Amphotericin B hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc, trừ khi bác sỹ điều trị thấy được lợi ích của việc dùng Ampholip hơn là nguy cơ quá mẫn.
Cách dùng và liều dùng thuốc Ampholip
- Liều dùng:
- Liều khuyên dùng cho người lớn và trẻ em là 5mg/kg, tiêm truyền một lần duy nhất. Thuốc nên được truyền tĩnh mạch ở tốc độ 2.5mg/kg/giờ. Nếu thời gian truyền kéo dài hơn 2 giờ, nên lắc nhẹ chai/túi dịch truyền 2 giờ một lần.
- Độc tính của thuốc đối với thận (theo nồng độ creatinin huyết thanh) đã chứng tỏ là phụ thuộc liều dùng. Chỉ nên điều chỉnh liều sau khi xét đến tình trạng lâm sàng và tổng thể của bệnh nhân.
- Ampholip được dùng trong điều trị kéo dài khoảng 11 tháng, và liều tích tụ tăng đến 56,6 g mà không có độc tính đáng kể.
- Sử dụng trên bệnh nhân lớn tuổi: Nhiễm nấm toàn thân trên người già đã được điều trị thành công với Ampholip ở liều tương đương với liều dùng tính theo kg cân nặng.
- Sử dụng trên bệnh nhân có giảm bạch cầu: Ampholip đã được điều trị thành công nhiễm nấm toàn thân trên các bệnh nhân bị giảm bạch cầu nặng, tình trạng giảm bạch cầu do hậu quả của bệnh ác tính huyết học do dùng các thuốc độc tế bào hay các thuốc ức chế miễn dịch.
- Cách dùng:
- Pha thuốc: Lắc lọ nhẹ nhàng cho đến khi không thấy còn cặn màu vàng ở đáy lọ. Rút một liều thích hợp của Ampholip từ lọ (các lọ) theo yêu cầu vào bơm tiêm vô khuẩn 20ml sử dụng kim tiêm.cỡ 18. Thay kim tiêm cỡ 5mm, bơm thuốc vào túi truyền tĩnh mạch chứa dung dịch tiêm truyền 5% Dextrose. Nồng độ dịch truyền cuối cùng là 1mg/ml.
- Đối với bệnh nhi và bệnh nhân mắc bệnh tim mạch có thể pha loãng thuốc bằng dung dịch 5% Dextrose để có dịch truyền có nồng độ 2mg/ml. Trước khi truyền, lắc túi cho đến khi thuốc được trộn đều. Không sử dụng nếu sau khi pha thấy có tiểu phân lạ trong dịch thuốc. Lọ thuốc chưa dùng hết nên bỏ đi. Phải giữ tuyệt đối vô trùng khi pha thuốc.
- Không pha thuốc với dung dịch nước muối hoặc trộn với các thuốc khác hoặc các chất điện giải do tính tương hợp của thuốc với các chất này chưa được thiết lập. Bộ dụng cụ truyền đang sử dụng nên được rửa sạch bằng dung dịch tiêm 5% dextrose trước khi truyền ampholip hoặc sử dụng một bộ dụng cụ truyền riêng rẽ.
- Dịch đã pha có thể bảo quản trong 18 giờ ở nhiệt độ 2-8 độ C và 6 giờ ở nhiệt độ phòng.
Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc
- Toàn thân: khó chịu, sụt cân, điếc, phản ứng tại chỗ tiêm như viêm.
- Dị ứng: co thắt phế quản, thở khò khè, hen, phản ứng phản vệ và các phản ứng dị ứng khác.
- Da liễu: phát ban, ngứa, viêm da tróc vảy, hồng ban đa dạng.
- Tim phổi: suy tim, phù phổi, sốc, nhồi máu cơ tim, ho ra máu, nhịp thở nhanh, viêm tĩnh mạch huyết khối, thuyên tắc phổi, bệnh cơ tim, tràn dịch màng phổi, loạn nhịp tim kể cả rung thất.
- Tiêu hóa: suy gan cấp, viêm gan, vàng da, chán ăn, khó tiêu, đau thượng vị, bệnh gan, tiêu chảy, chứng gan to, viêm đường mật, viêm túi mật.
- Huyết học: rối loạn đông máu, tăng bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.
- Cơ xương: đau cơ, kể cả đau xương, cơ và khớp.
- Thần kinh: co giật, ù tai, mờ mắt, giảm thính lực, bệnh thần kinh ngoại vi, chóng mặt, chứng nhìn đôi, bệnh não, tai biến mạch máu não, hội chứng ngoại tháp và các triệu chứng thần kinh khác.
- Niệu sinh dục: tiểu ít, giảm chức năng thận, vô niệu, toan ống thận, bất lực, khó tiểu tiện.
- Bất thường về chất điện giải trong máu: giảm magiê máu, giảm kali máu, giảm canxi máu, tăng canxi huyết.
- Xét nghiệm chức năng gan: tăng AST, ALT, phosphatase kiềm, LDH
- Xét nghiệm chức năng thận: tăng BUN
- Các bất thường xét nghiệm khác: tăng amylase huyết, nhiễm toan huyết, giảm đường huyết, tăng đường huyết, tăng axit uric huyết, giảm phosphat huyết.
Thuốc có tương tác với thuốc khác hoặc thực phẩm không?
- Thuốc độc thận: Kết hợp cùng aminoglycoside hoặc pentamidine có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận nên cần theo dõi chức năng thận thường xuyên.
- Zidovudine: Việc dùng đồng thời có thể gây tăng độc tính trên tủy xương và thận, do đó phải theo dõi sát huyết học và chức năng lọc thận.
- Cyclosporin A: Phối hợp có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận, đặc biệt ở bệnh nhân ghép tủy hoặc dùng kéo dài.
- Thuốc kháng khối u: Dùng cùng các thuốc này có thể gây hạ huyết áp, co thắt phế quản hoặc tăng độc tính thận nên cần giám sát cẩn thận.
- Corticosteroid hoặc ACTH: Tăng nguy cơ hạ kali máu dẫn đến rối loạn nhịp tim, vì vậy cần theo dõi điện giải thường xuyên.
- Glycoside trợ tim: Hạ kali máu có thể khiến glycoside trở nên độc hơn, do đó cần theo dõi kali máu định kỳ.
- Flucytosine: Có thể làm tăng độc tính của flucytosine, vì vậy cần đánh giá chức năng thận khi dùng chung.
- Các imidazole: Một số hoạt chất như ketoconazole hoặc miconazole có thể gây đối kháng do ức chế tổng hợp ergosterol, giảm tác dụng của amphotericin B.
- Truyền bạch cầu: Có báo cáo ghi nhận độc tính phổi cấp khi dùng amphotericin B cùng truyền bạch cầu, nên tránh phối hợp.
- Thuốc giãn cơ: Giảm kali máu có thể tăng tác dụng của thuốc giãn cơ như tubocurarine, do đó cần theo dõi mức kali máu.
Thuốc Ampholip có dùng được cho bà bầu, mẹ cho con bú không?
- Amphotericin B từng được sử dụng cho phụ nữ mang thai mắc nhiễm nấm nặng và các dữ liệu ghi nhận cho thấy thai nhi chưa xuất hiện dấu hiệu dị tật rõ ràng, tuy nhiên số lượng báo cáo còn hạn chế nên cần cân nhắc kỹ khi dùng.
- Trong trường hợp bệnh lý đe dọa tính mạng, Ampholip có thể được xem xét sử dụng vì lợi ích kiểm soát nhiễm nấm cho mẹ có thể vượt nguy cơ tiềm tàng đối với thai nhi.
- Hiện chưa rõ thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không, vì vậy người đang cho con bú nên thảo luận với bác sĩ để lựa chọn giữa tiếp tục điều trị hoặc tạm ngừng cho bú tùy theo mức độ cần thiết.
Thuốc Ampholip giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?
- Ampholip hiện đang có giá khoảng 1.800.000vnđ/hộp. Thuốc hiện có bán tại Hà An, để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.
Lời khuyên: Có nên dùng thuốc Ampholip không?
- Nên dùng cho người mắc nhiễm nấm sâu hoặc lan rộng mà các thuốc đường uống không còn đáp ứng.
- Thích hợp cho bệnh nhân suy giảm miễn dịch cần kiểm soát nhiễm nấm nhanh và truyền tĩnh mạch theo dõi chặt chẽ.
- Có thể được xem xét trong nhiễm nấm đe dọa tính mạng ở thai phụ nếu lợi ích cho mẹ quan trọng hơn nguy cơ tiềm ẩn.
- Người có bệnh thận nền cần được đánh giá kỹ vì thuốc có nguy cơ gây tổn thương thận nếu dùng kéo dài hoặc liều cao.
Thuốc thay thế cho Ampholip
- Các thuốc như Amphotret có cùng mục tiêu hỗ trợ xử lý nhiễm nấm sâu nhờ sử dụng hoạt chất amphotericin B với dạng bào chế truyền tĩnh mạch, vì vậy có thể được xem là lựa chọn thay thế trong một số trường hợp lâm sàng đặc biệt theo tư vấn của bác sĩ điều trị.
Câu hỏi thường gặp
Ampholip thuộc nhóm thuốc truyền tĩnh mạch chuyên khoa nên chỉ được dùng khi có đơn của bác sĩ, bởi quá trình theo dõi chức năng thận và đáp ứng điều trị cần thực hiện chặt chẽ trong bệnh viện.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm:
Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm cùng hãng
Bình luận
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này