Bivicode 2g - Cefepim Pharbaco

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-08-01 22:22:33

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-21900-14
Dạng bào chế:
Bột pha tiêm/truyền
Xuất xứ:
Việt Nam
Quy cách đóng gói:
Hộp 10 lọ

Video

Thuốc Bivicode 2g là gì?

  • Bivicode 2g là kháng sinh cephalosporin thế hệ 4, được sử dụng trong điều trị nhiều nhiễm khuẩn nặng tại bệnh viện hoặc cộng đồng. Mỗi lọ chứa 2g cefepim dưới dạng cefepim hydroclorid, hoạt chất tác động lên quá trình hình thành thành tế bào của vi khuẩn. Thuốc được chỉ định trong viêm phổi, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn da, đường mật hoặc ổ bụng do chủng nhạy cảm. Bivicode 2g được pha để tiêm hoặc truyền, vì vậy toàn bộ thao tác chuẩn bị và sử dụng phải do nhân viên y tế thực hiện..

Thành phần của thuốc Bivicode 2g

  • Thành phần chính, hàm lượng:

    • Cefepim (dưới dạng Cefepim hydroclorid): 2g

  • Dược lực học:

    • Cefepim là kháng sinh cephalosporin thế hệ 4 thuộc nhóm beta-lactam, có phổ tác động trên nhiều vi khuẩn Gram âm và Gram dương.

    • Hoạt chất gắn vào các protein liên kết penicillin, từ đó ức chế những giai đoạn cuối của quá trình tổng hợp peptidoglycan.

    • Khi cấu trúc thành tế bào bị gián đoạn, vi khuẩn mất khả năng duy trì hình dạng và có thể bị phá hủy.

    • Cefepim có độ bền tương đối trước nhiều beta-lactamase do vi khuẩn sản xuất, nhưng không khắc phục được mọi cơ chế kháng thuốc.

    • Thuốc có hoạt tính trên Pseudomonas aeruginosa, Enterobacter, Escherichia coli, Klebsiella và nhiều chủng vi khuẩn khác.

    • Cefepim không tác động trên vi khuẩn kỵ khí như Bacteroides fragilis, vì vậy có thể cần phối hợp thêm thuốc khác.

    • Việc lựa chọn kháng sinh cần dựa trên kháng sinh đồ, đặc điểm dịch tễ và tình trạng lâm sàng của người bệnh.

  • Dược động học:

    • Hấp thu: 

      • Cefepim được sử dụng bằng đường tiêm nên hoạt chất đi trực tiếp vào tuần hoàn mà không trải qua hấp thu tiêu hóa.

      • Sau tiêm tĩnh mạch, nồng độ thuốc trong huyết tương tăng nhanh và phụ thuộc vào liều cùng thời gian truyền.

    • Phân bố: 

      • Cefepim phân bố vào nhiều mô và dịch cơ thể, bao gồm phổi, đường tiết niệu, mật và dịch ổ bụng.

      • Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương tương đối thấp nên phần hoạt chất tự do có thể khuếch tán đến vị trí nhiễm khuẩn.

    • Chuyển hóa: Cefepim hầu như không bị chuyển hóa đáng kể trước khi được đào thải khỏi cơ thể.

    • Thải trừ: 

      • Phần lớn thuốc được bài tiết qua thận dưới dạng không đổi bằng cơ chế lọc cầu thận.

      • Thời gian bán thải có thể kéo dài rõ rệt ở người suy thận, làm nguy cơ tích lũy và độc tính thần kinh tăng.

      • Lọc máu loại bỏ một lượng đáng kể cefepim nên người bệnh có thể cần bổ sung liều sau mỗi lần thẩm phân.

Thuốc Bivicode 2g có tác dụng gì?

  • Điều trị viêm phổi cộng đồng hoặc viêm phổi bệnh viện do các vi khuẩn nhạy cảm với cefepim.

  • Kiểm soát nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, bao gồm đợt cấp viêm phế quản mạn và viêm phế quản cấp.

  • Điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu có biến chứng hoặc không biến chứng, kể cả trường hợp kèm viêm bể thận.

  • Điều trị nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do Staphylococcus aureus nhạy methicillin hoặc Streptococcus pyogenes.

  • Điều trị nhiễm khuẩn ổ bụng phức tạp, viêm phúc mạc và nhiễm khuẩn đường mật khi phối hợp thuốc phù hợp.

  • Sử dụng trong các nhiễm khuẩn có kèm nhiễm khuẩn huyết nếu tác nhân gây bệnh còn nhạy cảm với cefepim.

  • Khi nghi ngờ Pseudomonas aeruginosa, bác sĩ có thể phối hợp aminoglycosid hoặc fluoroquinolon theo mức độ bệnh.

  • Bivicode 2g không điều trị nhiễm virus và không nên dùng khi chưa xác định hoặc nghi ngờ rõ nhiễm khuẩn.

Ai nên sử dụng thuốc Bivicode 2g?

  • Người trên 12 tuổi mắc nhiễm khuẩn nặng tại đường hô hấp, tiết niệu, da hoặc ổ bụng theo chỉ định bác sĩ.

  • Người bị viêm phổi bệnh viện hoặc viêm phổi cộng đồng do vi khuẩn Gram âm hay Gram dương nhạy cảm.

  • Người mắc nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng, viêm bể thận hoặc nhiễm khuẩn huyết kèm theo.

  • Người có nhiễm khuẩn da sâu, mô mềm hoặc cấu trúc dưới da cần sử dụng kháng sinh đường tiêm.

  • Người bị viêm phúc mạc hoặc nhiễm khuẩn đường mật cần cefepim phối hợp với thuốc tác động trên vi khuẩn kỵ khí.

  • Người bệnh nặng cần điều trị tại cơ sở y tế, có khả năng theo dõi chức năng thận và phản ứng trong quá trình dùng.

Ai không nên dùng thuốc Bivicode 2g?

  • Người quá mẫn với cefepim hoặc bất kỳ thành phần nào có trong lọ bột pha tiêm.

  • Người từng phản ứng tức thì với cephalosporin không nên sử dụng do nguy cơ tái phát phản ứng nghiêm trọng.

  • Người có tiền sử sốc phản vệ với penicillin hoặc beta-lactam khác cần được đánh giá kỹ trước khi cân nhắc cefepim.

  • Người suy thận nhưng chưa được điều chỉnh liều không nên tiếp tục dùng lịch thông thường vì nguy cơ tích lũy thuốc.

  • Trẻ dưới 12 tuổi không nên sử dụng theo thông tin được cung cấp do dữ liệu còn chưa được xác định đầy đủ.

  • Người có rối loạn thần kinh chưa rõ nguyên nhân cần được thận trọng khi dùng cefepim liều cao hoặc kéo dài.

Cách dùng và liều dùng thuốc Bivicode 2g

  • Liều dùng:

    • Điều trị nhiễm khuẩn nặng đường niệu có biến chứng (kể cả vó viêm bể thận kèm theo), nhiễm khuẩn nặng ở da và cấu trúc da: người bệnh > 12 tuổi, cứ 12 giờ, tiêm tĩnh mạch 2g, trong 10 ngày.

    • Điều trị viêm phổi nặng, kể cả có nhiễm khuẩn huyết kèm theo: 2g/lần, ngày 2 lần cách nhau 12 giờ, dùng trong 7-10 ngày.

    • Liều lượng ở người suy thận: Người bị suy thận (độ thanh thảo creatinin <60ml/phút), dùng liều ban đầu bằng liều cho người có chức năng thận bình thường. Tính toán liều dùng duy trì theo độ thanh thải của creatinin (Clcr) của người bệnh:

      • Clcr 30-60 ml/phút: Liều trong 24 giờ như liều thường dùng; Clcr 10-30 ml/phút: Liều trong 24 giờ bằng 50% liều thường dùng; Clcr<10 ml/phút: Liều trong 24 giờ bằng 25% liều thường dùng.

      • Vì 68% lượng Cefepime trong cơ thể mất đi sau 3 giờ lọc máu nên đối với người người bệnh đang lọc máu thì sau mỗi lần lọc cần bù đắp lại bằng một liều tương đương với liều ban đầu. Người bệnh đang thẩm tách phúc mạc ngoại trú thì nên cho liều thường dùng cách 48 giờ một lần hơn là cách 12 giờ một lần.

  • Cách dùng:

    • Sản phẩm dùng đường tiêm truyền.

Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc

  • Phản ứng thường gặp:

    • Tiêu chảy có thể xuất hiện do cefepim làm thay đổi hệ vi khuẩn bình thường trong đường tiêu hóa của người bệnh.

    • Phát ban hoặc đau tại vị trí tiêm cũng được ghi nhận trong quá trình sử dụng thuốc.

  • Phản ứng ít gặp:

    • Người bệnh có thể bị sốt, nhức đầu, buồn nôn, nôn hoặc nhiễm Candida tại miệng.

    • Tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu hạt hoặc phản ứng Coombs trực tiếp dương tính có thể xuất hiện.

    • Viêm tắc tĩnh mạch có thể xảy ra khi dùng đường tĩnh mạch, đặc biệt nếu vị trí truyền bị kích ứng.

    • Mày đay, ngứa, tăng enzym gan hoặc dị cảm cũng được ghi nhận với tần suất thấp hơn.

  • Phản ứng hiếm gặp:

    • Phản vệ, phù, chóng mặt, hạ huyết áp hoặc giãn mạch cần được xử trí ngay tại cơ sở y tế.

    • Viêm đại tràng hoặc viêm đại tràng giả mạc có thể gây đau bụng, tiêu chảy nhiều và sốt.

    • Giảm bạch cầu trung tính có thể làm nguy cơ nhiễm trùng thứ phát tăng trong quá trình điều trị.

    • Chuột rút, lú lẫn, đau khớp, viêm âm đạo, nhìn mờ hoặc ù tai cũng có thể xảy ra.

    • Co giật hoặc bệnh não có nguy cơ tăng khi cefepim tích lũy ở người suy thận chưa chỉnh liều.

Thuốc có tương tác với thuốc khác hoặc thực phẩm không?

  • Aminoglycosid dùng cùng cefepim có thể làm nguy cơ độc tính trên thận và tai tăng, đặc biệt ở liều cao.

  • Chức năng thận cần được kiểm tra chặt khi phối hợp gentamicin, amikacin hoặc những thuốc cùng nhóm.

  • Furosemid và các thuốc lợi tiểu mạnh có thể làm nguy cơ tổn thương thận tăng khi dùng đồng thời cephalosporin.

  • Acyclovir, amphotericin B hoặc thuốc có khả năng gây độc thận khác cần được bác sĩ đánh giá trước khi phối hợp.

  • Cefepim có thể gây dương tính giả khi xét nghiệm glucose niệu bằng một số phương pháp sử dụng viên Clinitest.

  • Xét nghiệm glucose dựa trên phản ứng enzym glucose oxidase thường phù hợp hơn trong thời gian dùng cefepim.

  • Bivicode 2g được sử dụng bằng đường tiêm nên thức ăn không ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hấp thu thuốc.

  • Người bệnh cần cung cấp đầy đủ thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn và sản phẩm bổ sung cho bác sĩ điều trị.

Thuốc Bivicode 2g có dùng được cho bà bầu, mẹ cho con bú không?

  • Bivicode 2g chỉ nên được dùng trong thai kỳ khi bác sĩ xác định nhu cầu điều trị rõ ràng và không có lựa chọn phù hợp hơn. Cefepim có thể đi qua nhau thai, dù dữ liệu ở phụ nữ mang thai còn chưa đầy đủ để loại trừ hoàn toàn nguy cơ. Một lượng nhỏ hoạt chất có thể xuất hiện trong sữa mẹ và ảnh hưởng hệ vi khuẩn đường ruột của trẻ. Người đang cho con bú cần được theo dõi tiêu chảy, tưa miệng hoặc phản ứng dị ứng ở trẻ.

Lưu ý khi sử dụng thuốc Bivicode 2g

  • Người có tiền sử phản vệ với penicillin phải được theo dõi chặt vì có khả năng dị ứng chéo với cephalosporin.

  • Cơ sở điều trị cần chuẩn bị đầy đủ phương tiện xử trí sốc phản vệ trước khi tiêm liều đầu cho người nguy cơ cao.

  • Chức năng thận phải được đánh giá trước điều trị và kiểm tra lại khi người bệnh cao tuổi hoặc có bệnh nền.

  • Liều duy trì cần giảm ở người có độ thanh thải creatinin dưới 60ml/phút để hạn chế tích lũy cefepim.

  • Lú lẫn, co giật, rung giật cơ hoặc giảm ý thức có thể báo hiệu độc tính thần kinh do thuốc tích tụ.

  • Dung dịch sau pha cần được kiểm tra bằng mắt, không sử dụng khi xuất hiện cặn, tủa hoặc biến đổi bất thường.

  • Khi nghi ngờ vi khuẩn kỵ khí, cefepim cần được phối hợp với thuốc có phổ tác động phù hợp hơn.

  • Tiêu chảy nhiều hoặc kéo dài trong và sau điều trị cần được kiểm tra nguy cơ viêm đại tràng liên quan kháng sinh.

  • Người bệnh không được tự rút ngắn liệu trình khi triệu chứng giảm vì nhiễm khuẩn có thể tái phát hoặc kháng thuốc.

  • Bivicode 2g chỉ được pha và sử dụng bởi nhân viên y tế theo đúng đường tiêm cùng tốc độ truyền quy định.

  • Người lái xe nên thận trọng nếu xuất hiện chóng mặt, lú lẫn hoặc nhìn mờ sau khi sử dụng thuốc.

  • Thuốc cần được bảo quản theo hướng dẫn trên bao bì, tránh ẩm, ánh sáng và ngoài tầm với trẻ em.

Thuốc Bivicode 2g giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?

  • Bivicode 2g hiện đang có giá khoảng 1.000.000 đồng/hộp. Thuốc hiện có bán tại Hà An, để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.

Lời khuyên: Có nên dùng thuốc Bivicode 2g không?

  • Bivicode 2g phù hợp với nhiễm khuẩn nặng cần điều trị đường tiêm và được bác sĩ xác định vi khuẩn còn nhạy cảm.

  • Phổ kháng khuẩn rộng giúp thuốc được cân nhắc trong viêm phổi bệnh viện, nhiễm khuẩn niệu hoặc nhiễm khuẩn huyết.

  • Người bệnh nên được lấy mẫu nuôi cấy trước khi dùng để bác sĩ có thể thu hẹp kháng sinh sau khi có kết quả.

  • Khi điều trị ổ bụng, cefepim thường cần phối hợp thuốc chống vi khuẩn kỵ khí thay vì sử dụng đơn độc.

  • Người suy thận cần đặc biệt thận trọng vì liều không phù hợp có thể làm lú lẫn, co giật hoặc bệnh não.

  • Việc uống đủ nước, duy trì dinh dưỡng và nghỉ ngơi hỗ trợ cơ thể phục hồi nhưng không thay thế kháng sinh.

  • Người bệnh cần hoàn thành liệu trình và tái đánh giá khi sốt không giảm hoặc triệu chứng tiếp tục tiến triển.

  • Bivicode 2g không phù hợp để tự mua dự phòng hoặc điều trị cảm cúm, ho do virus và viêm họng chưa xác định.

Thuốc thay thế cho Bivicode 2g

  • Cefepime Kabi 1g có thể được bác sĩ cân nhắc thay thế Bivicode 2g khi người bệnh cần kháng sinh cefepim điều trị nhiễm khuẩn nặng. Hai thuốc khác nhau về hàm lượng mỗi lọ nên số lọ, cách pha và liều sử dụng phải được tính toán lại. Người bệnh không được tự quy đổi 1 lọ 2g thành 1 lọ 1g hoặc thay đổi lịch truyền.


Câu hỏi thường gặp

Bivicode 2g có thể được dùng hằng ngày theo liệu trình điều trị. Liều và khoảng cách tiêm phải dựa trên nhiễm khuẩn cùng chức năng thận.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ