Hasitec 10 - Enalapril Hasan

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-08-11 12:16:54

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-23959-15
Dạng bào chế:
Viên nén
Xuất xứ:
Việt Nam
Quy cách đóng gói:
Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Hasitec 10 là thuốc gì?

  • Hasitec 10 là thuốc kê đơn chứa enalapril maleate 10mg, thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin được sử dụng trong điều trị tim mạch. Thuốc giúp làm giảm sự hình thành angiotensin II, từ đó giãn mạch, giảm sức cản ngoại vi và góp phần kiểm soát huyết áp. Hasitec 10 còn được chỉ định trong suy tim, rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng và một số trường hợp sau nhồi máu cơ tim. Enalapril cũng có vai trò trong bệnh thận do đái tháo đường và một số trường hợp suy thận tiến triển mạn theo hướng dẫn sản phẩm. Thuốc do Công ty TNHH Hasan-Dermapharm sản xuất tại Việt Nam dưới dạng viên nén với quy cách phổ biến hộp 3 vỉ x 10 viên. Người bệnh cần được theo dõi huyết áp, chức năng thận và kali máu trong quá trình sử dụng, đặc biệt khi mới bắt đầu hoặc tăng liều.

Thành phần của thuốc Hasitec 10

  • Thành phần chính:

    • Enalapril maleate: 10mg.

  • Dược động học:

    • Hấp thu:

      • Khoảng 60% liều enalapril được hấp thu qua đường tiêu hóa sau khi uống.

      • Nồng độ đỉnh của enalapril thường đạt trong khoảng 0,5–1,5 giờ.

      • Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến khả năng hấp thu thuốc.

    • Phân bố:

      • Khoảng 50–60% enalapril liên kết với protein huyết tương theo hướng dẫn sử dụng Hasitec.

    • Chuyển hóa:

      • Sau khi hấp thu, enalapril được thủy phân tại gan thành chất chuyển hóa có hoạt tính là enalaprilat.

      • Nồng độ đỉnh của enalaprilat trong huyết thanh thường xuất hiện sau khoảng 3–4 giờ.

    • Thải trừ:

      • Khoảng 60% liều uống được đào thải qua nước tiểu dưới dạng enalaprilat hoặc enalapril chưa chuyển hóa.

      • Phần còn lại được đào thải qua phân.

      • Thời gian bán thải chức năng của enalaprilat khoảng 11 giờ.

      • Enalaprilat có thể được loại khỏi tuần hoàn bằng thẩm tách máu.

  • Dược lực học:

    • Enalapril là tiền thuốc thuộc nhóm ức chế men chuyển angiotensin, được chuyển hóa thành dạng có hoạt tính là enalaprilat sau khi uống.

    • Enalaprilat ức chế ACE, làm giảm quá trình chuyển angiotensin I thành angiotensin II, một chất có tác dụng co mạch mạnh.

    • Khi angiotensin II giảm, sức cản mạch ngoại vi và sự tiết aldosterone cũng giảm, từ đó hỗ trợ hạ huyết áp.

    • Enalapril còn làm giảm sự phân hủy bradykinin, góp phần tăng tác động giãn mạch nhưng cũng liên quan đến tình trạng ho khan.

    • Ở người tăng huyết áp, thuốc làm giảm huyết áp tâm thu và tâm trương chủ yếu thông qua giảm sức cản mạch ngoại vi.

    • Ở người suy tim, enalapril giúp giảm hậu gánh và tiền gánh, từ đó cải thiện huyết động và khả năng gắng sức.

    • Ở người bệnh đái tháo đường phù hợp, thuốc có thể làm giảm protein niệu và hỗ trợ bảo vệ chức năng thận. 

Thuốc Hasitec 10 có tác dụng gì?

  • Hasitec 10 được chỉ định trong các trường hợp:

    • Điều trị tăng huyết áp.

    • Điều trị suy tim có triệu chứng.

    • Giảm biến chứng ở người suy tim phù hợp.

    • Điều trị rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng.

    • Phòng ngừa tiến triển thành suy tim có triệu chứng ở người rối loạn chức năng thất trái phù hợp.

    • Điều trị sau nhồi máu cơ tim khi tình trạng huyết động đã ổn định.

    • Điều trị bệnh thận do đái tháo đường có hoặc không kèm tăng huyết áp.

    • Điều trị suy thận tiến triển mạn theo chỉ định của bác sĩ. 

Ai nên sử dụng thuốc Hasitec 10?

  • Người bị tăng huyết áp được bác sĩ kê enalapril.

  • Người mắc suy tim mạn có triệu chứng.

  • Người có rối loạn chức năng tâm thu thất trái.

  • Người sau nhồi máu cơ tim đã ổn định huyết động.

  • Người mắc bệnh thận do đái tháo đường phù hợp.

  • Người có protein niệu cần thuốc ức chế hệ renin-angiotensin theo chỉ định.

  • Người cần điều trị dài hạn để kiểm soát huyết áp và giảm gánh cho tim.

  • Người đã được kiểm tra chức năng thận và kali máu trước khi dùng.

Ai không nên dùng thuốc Hasitec 10?

  • Người quá mẫn với enalapril.

  • Người dị ứng với bất kỳ thuốc ức chế men chuyển nào.

  • Người dị ứng với thành phần tá dược của Hasitec 10.

  • Người từng phù mạch liên quan đến thuốc ức chế men chuyển.

  • Người có phù mạch di truyền hoặc phù mạch vô căn.

  • Người hẹp động mạch thận hai bên.

  • Người chỉ có một thận nhưng động mạch thận bị hẹp đáng kể.

  • Người có tắc nghẽn đường ra thất trái nghiêm trọng cần được bác sĩ đánh giá trước khi dùng.

  • Phụ nữ đang ở ba tháng giữa hoặc ba tháng cuối thai kỳ.

  • Người đang sử dụng sacubitril/valsartan chưa đủ thời gian chuyển thuốc.

  • Người mắc đái tháo đường hoặc suy thận phù hợp mà đang dùng aliskiren không nên phối hợp enalapril.

  • Tài liệu Hasitec cũ còn liệt kê hạ huyết áp có trước và hẹp van động mạch chủ nặng trong nhóm chống chỉ định/thận trọng.

Cách dùng và liều dùng thuốc Hasitec 10

  • Cách dùng:

    • Hasitec 10 được sử dụng bằng đường uống.

    • Nuốt viên thuốc với một lượng nước phù hợp.

    • Có thể uống trước hoặc sau ăn vì thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến hấp thu enalapril.

    • Nên uống thuốc vào cùng thời điểm mỗi ngày.

  • Liều dùng:

    • Điều trị tăng huyết áp:

      • Liều khởi đầu thường khoảng 2,5–5mg mỗi ngày.

      • Liều duy trì thường khoảng 10–20mg mỗi ngày.

      • Có thể uống một lần mỗi ngày.

      • Liều tối đa 40mg mỗi ngày.

    • Người đang dùng thuốc lợi tiểu:

      • Có nguy cơ tụt huyết áp rõ hơn sau liều enalapril đầu tiên.

      • Nếu phù hợp, bác sĩ có thể giảm hoặc tạm ngừng thuốc lợi tiểu trước khi bắt đầu.

      • Liều enalapril ban đầu thường được lựa chọn thấp hơn.

      • Cần theo dõi huyết áp, creatinine và kali máu.

    • Điều trị suy tim:

      • Liều khởi đầu thường là 2,5mg mỗi ngày.

      • Trong những ngày tiếp theo, liều được tăng dần nếu người bệnh dung nạp.

      • Liều duy trì thường khoảng 20mg mỗi ngày.

      • Có thể uống một lần hoặc chia thành hai lần.

      • Liều tối đa thường khoảng 40mg mỗi ngày.

    • Rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng:

      • Có thể khởi đầu 2,5mg, sau đó tăng dần theo huyết áp và khả năng dung nạp.

      • Liều duy trì có thể đạt 20mg mỗi ngày tùy trường hợp.

    • Bệnh thận do đái tháo đường:

      • Tài liệu Hasitec ghi liều khởi đầu 5mg mỗi ngày.

      • Liều duy trì được cá thể hóa dựa trên huyết áp, chức năng thận và protein niệu.

    • Người suy thận:

      • CrCl 30–80ml/phút:

        • Liều khởi đầu khoảng 5–10mg mỗi ngày.

      • CrCl 10–30ml/phút:

        • SmPC hiện hành khuyến nghị khởi đầu khoảng 2,5mg mỗi ngày.

      • CrCl dưới 10ml/phút hoặc thẩm tách:

        • Khoảng 2,5mg vào ngày thẩm tách, sau đó điều chỉnh theo huyết áp.

    • Người cao tuổi:

      • Liều cần dựa trên chức năng thận thay vì chỉ dựa trên tuổi.

    • Trẻ em:

      • Tài liệu Hasitec cũ ghi dữ liệu còn hạn chế.

      • SmPC enalapril hiện hành có hướng dẫn liều cho một số trẻ tăng huyết áp có khả năng nuốt viên, nhưng không khuyến cáo cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ có GFR dưới 30ml/phút/1,73m².

Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng Hasitec 10

  • Thần kinh:

    • Đau đầu.

    • Chóng mặt.

    • Mệt mỏi.

    • Mất ngủ.

    • Dị cảm.

  • Tiêu hóa:

    • Buồn nôn.

    • Nôn.

    • Tiêu chảy.

    • Đau bụng.

    • Thay đổi vị giác.

  • Tim mạch:

    • Tụt huyết áp.

    • Hạ huyết áp tư thế.

    • Ngất.

    • Đánh trống ngực.

    • Đau ngực.

  • Hô hấp:

    • Ho khan dai dẳng.

    • Co thắt phế quản hiếm gặp.

  • Da và miễn dịch:

    • Phát ban.

    • Ngứa.

    • Mề đay.

    • Phù mạch.

  • Thận:

    • Tăng creatinine.

    • Suy giảm chức năng thận.

    • Suy thận ở người có yếu tố nguy cơ.

  • Điện giải:

    • Tăng kali máu.

    • Hạ natri máu có thể xuất hiện trong một số trường hợp.

  • Huyết học hiếm gặp:

    • Giảm bạch cầu trung tính.

    • Giảm bạch cầu hạt.

    • Giảm hemoglobin.

  • Gan mật hiếm gặp:

    • Tăng men gan.

    • Viêm gan.

    • Ứ mật.

  • Phù mạch là phản ứng đặc biệt cần chú ý:

    • Sưng môi.

    • Sưng lưỡi.

    • Sưng mặt.

    • Khàn tiếng.

    • Khó thở.

    • Khó nuốt.

  • Khi có phù lưỡi hoặc khó thở, người bệnh cần ngừng thuốc và được cấp cứu ngay vì đường thở có thể bị ảnh hưởng.

Hasitec 10 có tương tác với thuốc khác hoặc thực phẩm không?

  • Thuốc lợi tiểu:

    • Có thể làm nguy cơ tụt huyết áp sau liều đầu enalapril tăng.

    • Người đang mất nước hoặc giảm natri có nguy cơ cao hơn.

  • Thuốc lợi tiểu giữ kali:

    • Spironolactone.

    • Eplerenone.

    • Amiloride.

    • Triamterene.

    • Phối hợp có thể làm kali máu tăng quá mức.

  • Chế phẩm bổ sung kali:

    • Có thể làm tăng nguy cơ tăng kali máu.

  • Muối ăn thay thế chứa kali:

    • Không nên tự sử dụng khi đang uống enalapril.

  • Lithium:

    • Enalapril có thể làm nồng độ lithium trong máu tăng và gây độc tính.

  • NSAID:

    • Ibuprofen.

    • Diclofenac.

    • Naproxen.

    • Có thể làm tác dụng hạ huyết áp giảm và làm nguy cơ suy chức năng thận tăng ở người nhạy cảm.

  • Thuốc hạ huyết áp khác:

    • Có thể làm huyết áp giảm nhiều hơn khi phối hợp.

  • Nitrat:

    • Có thể cộng hợp tác dụng giãn mạch và hạ huyết áp.

  • Sacubitril/valsartan:

    • Không được sử dụng đồng thời với enalapril do nguy cơ phù mạch.

    • Cần khoảng cách ít nhất 36 giờ giữa hai thuốc.

  • Aliskiren:

    • Không được phối hợp trong một số người bệnh đái tháo đường hoặc suy thận.

  • Thuốc gây mê:

    • Có thể làm tác dụng hạ huyết áp tăng trong phẫu thuật.

  • Thuốc điều trị đái tháo đường:

    • ACE inhibitor có thể làm tác dụng hạ glucose mạnh hơn ở một số người, nhất là giai đoạn đầu phối hợp.

  • Trimethoprim hoặc cotrimoxazole:

    • Có thể làm nguy cơ tăng kali máu tăng thêm.

  • Thức ăn:

    • Không ảnh hưởng đáng kể đến hấp thu Hasitec 10.

    • Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng bữa ăn.

Hasitec 10 có dùng được cho bà bầu, mẹ cho con bú không?

  • Không nên sử dụng enalapril trong thai kỳ. Đặc biệt, thuốc chống chỉ định trong ba tháng giữa và ba tháng cuối vì có thể gây suy chức năng thận thai nhi, thiểu ối, giảm sản xương sọ, tụt huyết áp ở trẻ sơ sinh và những biến chứng nghiêm trọng khác. Nếu người bệnh phát hiện mang thai trong khi đang dùng Hasitec 10, cần liên hệ bác sĩ sớm để chuyển sang thuốc hạ huyết áp phù hợp hơn thay vì tiếp tục sử dụng.

  • Enalapril và enalaprilat có thể xuất hiện trong sữa mẹ với lượng nhỏ. Tờ hướng dẫn Hasitec ghi nguy cơ đối với trẻ bú ở liều điều trị thông thường được đánh giá thấp, nhưng trang nhà sản xuất cũ vẫn khuyến cáo không dùng trong thời gian cho con bú. Vì thông tin sản phẩm giữa các phiên bản chưa hoàn toàn đồng nhất, người mẹ nên được bác sĩ đánh giá tuổi của trẻ, tình trạng sinh non và nhu cầu điều trị trước khi sử dụng.

Thuốc Hasitec 10 giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?

  • Hasitec 10 hiện đang có giá khoảng 60.000 đ/hộp. Thuốc hiện có bán tại Hà An, để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.

Lời khuyên: Có nên dùng Hasitec 10 không?

  • Nên sử dụng Hasitec 10 khi người bệnh được bác sĩ xác định cần điều trị tăng huyết áp, suy tim hoặc bệnh lý thận phù hợp.

  • Người mới dùng enalapril cần theo dõi huyết áp vì tụt huyết áp có thể xuất hiện rõ sau những liều đầu tiên.

  • Người đang dùng thuốc lợi tiểu cần báo bác sĩ vì mất nước hoặc giảm natri làm nguy cơ tụt huyết áp tăng.

  • Người suy thận cần kiểm tra creatinine và kali trước điều trị, sau khởi trị và mỗi lần điều chỉnh liều.

  • Người bị tăng kali máu không nên tự dùng viên bổ sung kali hoặc muối ăn thay thế chứa kali.

  • Ho khan dai dẳng là phản ứng điển hình của nhóm ACE inhibitor và có thể khiến bác sĩ cân nhắc đổi nhóm thuốc.

  • Không nên tự dùng thuốc ho kéo dài để che triệu chứng nếu ho bắt đầu sau khi sử dụng enalapril.

  • Sưng môi, lưỡi hoặc mặt là dấu hiệu phù mạch và cần được xử trí ngay thay vì chờ phản ứng tự hết.

  • Người có tiêu chảy hoặc nôn nhiều cần theo dõi huyết áp vì mất nước có thể làm tụt huyết áp hoặc suy thận nặng hơn.

  • Không tự sử dụng NSAID thường xuyên khi đang dùng Hasitec 10 mà chưa trao đổi với bác sĩ.

  • Người chuẩn bị mang thai cần trao đổi với bác sĩ để chuyển khỏi enalapril trước khi có thai.

Thuốc thay thế cho Hasitec 10

  • Các thuốc thay thế Hasitec 10 chứa enalapril maleate 10mg với dạng bào chế tương đương hiện vẫn đang được cập nhật. Việc thay thế cần được bác sĩ hoặc dược sĩ kiểm tra huyết áp, chức năng thận, kali máu và các thuốc tim mạch đang phối hợp. Để lựa chọn sản phẩm phù hợp với đơn hiện tại, khách hàng vui lòng liên hệ Hà An để được hỗ trợ chi tiết.


Câu hỏi thường gặp

Hasitec 10 có thể uống trước hoặc sau bữa ăn vì thức ăn không làm thay đổi đáng kể khả năng hấp thu của enalapril.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ