Methotrexat "Ebewe" 50mg/5ml

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-08-10 23:07:40

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN3-63-18
Dạng bào chế:
Dung dịch tiêm truyền
Xuất xứ:
Áo
Quy cách đóng gói:
Hộp 1 lọ 5 ml
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Methotrexat "Ebewe" 50mg/5ml là thuốc gì?

  • Methotrexat "Ebewe" 50mg/5ml là thuốc kê đơn chứa methotrexate 10mg/ml, tương đương tổng cộng 50mg hoạt chất trong một lọ 5ml. Methotrexate thuộc nhóm thuốc chống chuyển hóa và đối kháng acid folic, có khả năng cản trở quá trình tổng hợp DNA của những tế bào đang phân chia nhanh. Thuốc được sử dụng đơn độc hoặc phối hợp cùng các thuốc chống ung thư trong một số bệnh như ung thư nguyên bào nuôi, ung thư vú, ung thư đầu cổ, bệnh bạch cầu lympho cấp và lymphoma. Methotrexat "Ebewe" 50mg/5ml được sản xuất bởi Ebewe Pharma tại Áo dưới dạng dung dịch tiêm hoặc truyền. Đây là thuốc độc tế bào, chỉ được chuẩn bị và sử dụng tại cơ sở y tế bởi nhân viên được đào tạo về hóa trị.

Thành phần của Methotrexat "Ebewe" 50mg/5ml

  • Thành phần chính:

    • Methotrexate: 10mg/ml.

    • Một lọ 5ml chứa tổng cộng Methotrexate: 50mg.

  • Dược lực học:

    • Methotrexate là thuốc đối kháng acid folic thuộc nhóm chất chống chuyển hóa, có tác động gây độc tế bào ở những mô đang tăng sinh nhanh.

    • Hoạt chất ức chế cạnh tranh enzym dihydrofolate reductase, khiến quá trình chuyển dihydrofolate thành tetrahydrofolate bị cản trở.

    • Tetrahydrofolate cần thiết cho quá trình tổng hợp purine, thymidylate và cuối cùng là DNA của tế bào.

    • Vì vậy, methotrexate tác động mạnh hơn lên những tế bào có tốc độ phân chia cao như tế bào ung thư, tủy xương và niêm mạc tiêu hóa.

    • Thuốc tác động chủ yếu trong pha S của chu kỳ tế bào, khi quá trình tổng hợp DNA diễn ra mạnh.

    • Tác động lên mô bình thường đang tăng sinh nhanh cũng giải thích nhiều độc tính như viêm niêm mạc, suy tủy và rối loạn tiêu hóa.

  • Dược động học:

    • Phân bố:

      • Sau khi dùng đường tĩnh mạch, methotrexate nhanh chóng phân bố ra ngoài hệ tuần hoàn.

      • Khoảng 50–70% thuốc liên kết với protein huyết thanh.

      • Methotrexate có thể tích tụ tại các khoang dịch thứ ba như dịch màng phổi hoặc dịch cổ trướng, làm kéo dài thời gian tồn tại.

    • Chuyển hóa:

      • Methotrexate có thể tạo các chất chuyển hóa như 7-hydroxymethotrexate và các dạng polyglutamate trong tế bào.

      • Một phần chuyển hóa xảy ra tại gan và nội bào tùy mức liều cùng mô đích.

    • Thải trừ:

      • Khoảng 80–95% methotrexate dùng đường tĩnh mạch có thể được đào thải ở dạng không đổi qua nước tiểu trong khoảng 24–30 giờ khi chức năng thận bình thường.

      • Suy thận làm giảm thải trừ, khiến nồng độ methotrexate tăng và nguy cơ độc tính nghiêm trọng cao hơn.

      • Với liều trung bình hoặc cao, việc hydrat hóa, kiềm hóa nước tiểu và theo dõi nồng độ methotrexate có thể là một phần bắt buộc của phác đồ.

Methotrexat "Ebewe" 50mg/5ml có tác dụng gì?

  • Methotrexat "Ebewe" có thể được sử dụng trong hóa trị chống ung thư đối với:

    • Bệnh nguyên bào nuôi thai kỳ ác tính.

    • Choriocarcinoma.

    • Chorioadenoma destruens.

    • Thai trứng trong những trường hợp cần hóa trị.

    • Bệnh bạch cầu lympho cấp.

    • Điều trị hoặc dự phòng bệnh bạch cầu màng não trong các phác đồ phù hợp.

    • Ung thư vú.

    • Ung thư biểu mô tế bào vảy vùng đầu và cổ.

    • Một số ung thư phổi.

    • Ung thư bàng quang.

    • Ung thư xương trong các phác đồ chuyên biệt.

    • Một số lymphoma giai đoạn tiến triển.

    • Mycosis fungoides trong một số trường hợp.

  • Methotrexate có thể được sử dụng đơn độc hoặc phối hợp nhiều thuốc chống ung thư tùy từng bệnh và nhóm nguy cơ.

Ai nên sử dụng Methotrexat "Ebewe" 50mg/5ml?

  • Người mắc bệnh ác tính có chỉ định methotrexate.

  • Người bị u nguyên bào nuôi cần hóa trị.

  • Người mắc ung thư vú có phác đồ chứa methotrexate.

  • Người mắc ung thư biểu mô đầu hoặc cổ phù hợp.

  • Người mắc lymphoma được chỉ định methotrexate.

  • Người bị bệnh bạch cầu lympho cấp.

  • Người cần điều trị kết hợp nhiều thuốc chống ung thư.

  • Người có chức năng gan, thận và tủy xương được đánh giá trước khi dùng.

  • Người được bác sĩ chuyên khoa ung bướu xác định phác đồ và liều cụ thể.

Ai không nên dùng Methotrexat "Ebewe" 50mg/5ml?

  • Người quá mẫn với methotrexate.

  • Người dị ứng với bất kỳ tá dược nào của thuốc.

  • Người suy gan nghiêm trọng.

  • Người suy thận nặng chưa được bác sĩ điều chỉnh hoặc lựa chọn phương án khác.

  • Người có suy tủy xương rõ.

  • Người giảm bạch cầu nặng.

  • Người giảm tiểu cầu nặng.

  • Người thiếu máu nghiêm trọng chưa được đánh giá.

  • Người đang có nhiễm trùng nặng hoặc tiến triển.

  • Người có loét niêm mạc miệng nghiêm trọng.

  • Người đang có loét đường tiêu hóa.

  • Người uống nhiều rượu hoặc mắc chứng nghiện rượu.

  • Người đang mang thai, trừ một số tình huống ung thư đặc biệt mà quyết định chỉ do bác sĩ chuyên khoa đưa ra.

  • Người đang cho con bú.

  • Người vừa trải qua hóa trị hoặc xạ trị làm suy tủy cần được đánh giá đặc biệt trước khi dùng.

Cách dùng và liều dùng Methotrexat "Ebewe" 50mg/5ml

  • Cách dùng:

    • Methotrexat "Ebewe" 50mg/5ml là thuốc tiêm độc tế bào.

    • Thuốc không được tự tiêm tại nhà.

    • Việc pha thuốc phải do nhân viên y tế được đào tạo thực hiện.

    • Tùy phác đồ, thuốc có thể được sử dụng qua đường tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc những đường chuyên biệt được phê duyệt cho chế phẩm.

    • Liều phải được tính dựa trên cân nặng hoặc diện tích bề mặt cơ thể.

    • Không được tự quy đổi một lọ 50mg thành số lần tiêm nếu chưa có phác đồ chính xác.

  • Liều dùng:

    • Methotrexate liều thông thường:

      • Liều đơn dưới khoảng 100mg/m².

    • Methotrexate liều trung bình:

      • Khoảng 100–1.000mg/m².

    • Methotrexate liều cao:

      • Trên khoảng 1.000mg/m².

    • Liều trung bình hoặc cao có thể yêu cầu calcium folinate, còn gọi là leucovorin, để giảm độc tính trên tế bào bình thường.

    • Phác đồ liều cao phải có khả năng theo dõi nồng độ methotrexate, chức năng thận và cung cấp leucovorin kịp thời.

    • U nguyên bào nuôi nguy cơ thấp:

      • Một số phác đồ có thể dùng methotrexate 0,4mg/kg mỗi ngày trong năm ngày liên tiếp.

      • Một lựa chọn khác sử dụng methotrexate 1mg/kg vào các ngày 1, 3, 5 và 7, phối hợp calcium folinate theo phác đồ.

      • Việc lựa chọn phác đồ phụ thuộc phân tầng nguy cơ và hướng dẫn ung bướu phụ khoa.

    • U nguyên bào nuôi nguy cơ cao:

      • Methotrexate có thể nằm trong phác đồ phối hợp EMA/CO cùng etoposide, actinomycin D, cyclophosphamide và vincristine.

      • Liều và lịch sử dụng phải tuân thủ đúng protocol tại cơ sở điều trị.

    • Ung thư vú:

      • Trong một số phác đồ CMF, methotrexate được sử dụng phối hợp cyclophosphamide và fluorouracil.

      • Một lịch kinh điển sử dụng methotrexate 40mg/m² vào ngày 1 và ngày 8 của chu kỳ, nhưng việc áp dụng phụ thuộc protocol hiện hành.

    • Ung thư biểu mô đầu và cổ:

      • Một số phác đồ từng sử dụng methotrexate đường tĩnh mạch theo diện tích bề mặt cơ thể.

      • Bác sĩ ung bướu sẽ lựa chọn liều dựa trên giai đoạn bệnh và phương pháp điều trị phối hợp.

    • Lymphoma không Hodgkin:

      • Methotrexate được sử dụng trong một số phác đồ đa hóa trị ở người lớn hoặc trẻ em.

      • Liều thay đổi đáng kể giữa từng subtype và protocol.

    • Bệnh bạch cầu lympho cấp:

      • Methotrexate có thể dùng ở nhiều giai đoạn của phác đồ điều trị.

      • Một số protocol sử dụng liều thấp, trong khi những protocol khác dùng methotrexate liều cao tính bằng g/m².

      • Liều cao phải đi kèm monitoring nghiêm ngặt và leucovorin rescue khi protocol yêu cầu.

Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng Methotrexat "Ebewe" 50mg/5ml

  • Độc tính huyết học:

    • Giảm bạch cầu.

    • Giảm bạch cầu trung tính.

    • Giảm tiểu cầu.

    • Thiếu máu.

    • Suy tủy xương.

    • Pancytopenia trong trường hợp nghiêm trọng.

  • Nhiễm trùng:

    • Herpes zoster.

    • Nhiễm trùng cơ hội.

    • Viêm phổi.

    • Nhiễm nấm.

    • Nhiễm virus cơ hội.

    • Nhiễm trùng nặng có thể đe dọa tính mạng.

  • Rối loạn tiêu hóa và niêm mạc:

    • Viêm miệng.

    • Loét miệng.

    • Viêm họng.

    • Buồn nôn.

    • Nôn.

    • Chán ăn.

    • Tiêu chảy.

    • Đau bụng.

    • Xuất huyết tiêu hóa.

    • Viêm hoặc loét đường ruột.

  • Độc tính gan:

    • Tăng men gan.

    • Viêm gan.

    • Gan nhiễm mỡ.

    • Xơ hóa gan.

    • Xơ gan khi phơi nhiễm kéo dài trong một số bối cảnh.

  • Độc tính thận:

    • Tăng creatinine.

    • Suy thận.

    • Giảm lượng nước tiểu.

    • Kết tủa methotrexate trong ống thận, đặc biệt với liều cao.

  • Độc tính hô hấp:

    • Ho khan.

    • Khó thở.

    • Viêm phổi kẽ.

    • Thâm nhiễm phổi.

    • Tổn thương phổi nghiêm trọng hiếm gặp.

  • Rối loạn da:

    • Phát ban.

    • Ngứa.

    • Đỏ da.

    • Nhạy cảm ánh sáng.

    • Rụng tóc.

    • Các phản ứng da nặng hiếm gặp.

  • Rối loạn thần kinh:

    • Đau đầu.

    • Chóng mặt.

    • Buồn ngủ.

    • Rối loạn thị giác.

    • Co giật.

    • Rối loạn thần kinh trung ương, đặc biệt ở một số phác đồ liều cao hoặc đường nội tủy.

  • Rối loạn sinh sản:

    • Rối loạn kinh nguyệt.

    • Giảm số lượng tinh trùng.

    • Ảnh hưởng khả năng sinh sản có thể xảy ra.

  • Methotrexate có khả năng gây độc tính nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng trên tủy xương, gan, thận, phổi và đường tiêu hóa.

  • Người bệnh cần báo ngay nhân viên y tế khi xuất hiện:

    • Sốt.

    • Đau họng.

    • Loét miệng nhiều.

    • Chảy máu bất thường.

    • Khó thở hoặc ho khan mới xuất hiện.

    • Tiêu chảy nặng.

    • Nôn kéo dài.

    • Tiểu ít.

    • Vàng da.

    • Phát ban lan rộng.

    • Lú lẫn hoặc co giật.

Methotrexat "Ebewe" 50mg/5ml có tương tác với thuốc khác hoặc thực phẩm không?

  • NSAID:

    • Một số thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm thải trừ methotrexate và làm nguy cơ độc tính tăng.

    • Nguy cơ đặc biệt đáng chú ý trong các phác đồ methotrexate liều cao.

  • Salicylate:

    • Có thể làm tăng lượng methotrexate tự do và ảnh hưởng đến khả năng thải trừ.

  • Probenecid:

    • Có thể làm giảm bài tiết methotrexate qua thận.

  • Sulfonamide và trimethoprim:

    • Có thể làm tăng nguy cơ suy tủy hoặc độc tính do tác động lên chuyển hóa folate.

  • Penicillin:

    • Một số kháng sinh nhóm này có thể làm giảm thải trừ methotrexate.

  • Thuốc ức chế bơm proton:

    • Một số trường hợp, đặc biệt với methotrexate liều cao, có thể bị chậm thải trừ khi dùng cùng PPI.

  • Thuốc độc gan:

    • Phối hợp những thuốc có khả năng ảnh hưởng gan có thể làm nguy cơ tổn thương gan tăng.

  • Thuốc ức chế tủy:

    • Phối hợp với thuốc gây suy tủy có thể làm giảm tế bào máu nghiêm trọng hơn.

  • Thuốc chống co giật:

    • Một số thuốc có thể thay đổi liên kết protein hoặc chuyển hóa của methotrexate.

  • Nitrous oxide:

    • Có thể làm tăng tác động của methotrexate lên chuyển hóa folate và làm độc tính nặng hơn.

  • Vaccine sống:

    • Đáp ứng miễn dịch có thể suy giảm và vaccine sống thường cần tránh trong thời gian ức chế miễn dịch đáng kể.

  • Rượu:

    • Cần tránh do làm tăng nguy cơ độc tính trên gan.

  • Calcium folinate:

    • Được sử dụng có chủ đích trong những phác đồ liều cao để bảo vệ tế bào bình thường khỏi độc tính methotrexate.

    • Thời điểm và liều calcium folinate phải được tính theo protocol và nồng độ methotrexate.

  • Người bệnh phải cung cấp toàn bộ danh sách thuốc, vitamin, thảo dược và thực phẩm bổ sung cho bác sĩ ung bướu trước mỗi chu kỳ.

Methotrexat "Ebewe" 50mg/5ml có dùng được cho bà bầu, mẹ cho con bú không?

  • Methotrexate có khả năng gây độc cho phôi và thai, đồng thời có thể gây sảy thai, thai chết hoặc dị tật nghiêm trọng. Thuốc nhìn chung không được sử dụng trong thai kỳ, ngoại trừ những tình huống ung thư đặc biệt mà bác sĩ chuyên khoa đánh giá lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ. Người có khả năng mang thai cần được kiểm tra thai trước điều trị và sử dụng biện pháp tránh thai theo hướng dẫn chuyên khoa trong thời gian dùng thuốc cùng giai đoạn sau khi ngừng.

  • Người đang cho con bú không nên sử dụng methotrexate vì nguy cơ thuốc ảnh hưởng đến trẻ. Việc cho con bú cần được ngừng khi điều trị theo hướng dẫn chuyên môn. Người bệnh không nên tự quyết định trì hoãn hóa trị để tiếp tục cho bú khi chưa trao đổi với bác sĩ ung bướu.

Thuốc Methotrexat "Ebewe" 50mg/5ml giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?

  • Methotrexat "Ebewe" 50mg/5ml hiện đang có giá khoảng 800.000 đ/hộp. Thuốc hiện có bán tại Hà An, để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.

Lời khuyên: Có nên dùng Methotrexat "Ebewe" 50mg/5ml không?

  • Chỉ nên sử dụng Methotrexat "Ebewe" 50mg/5ml khi bác sĩ ung bướu xác định thuốc nằm trong phác đồ phù hợp với bệnh cụ thể.

  • Thuốc không được tự mua để tiêm hoặc truyền tại nhà vì methotrexate là thuốc độc tế bào có phạm vi điều trị cần kiểm soát chặt.

  • Liều methotrexate trong ung thư có thể chênh lệch rất lớn giữa các protocol nên không được áp dụng liều của bệnh này cho bệnh khác.

  • Người bệnh phải làm xét nghiệm máu và đánh giá chức năng gan thận theo lịch trước khi tiếp tục mỗi chu kỳ hóa trị.

  • Suy thận có thể làm methotrexate tích tụ nhanh và tăng nguy cơ suy tủy, viêm niêm mạc cùng nhiều độc tính nghiêm trọng.

  • Người có dịch màng phổi hoặc cổ trướng cần được bác sĩ đánh giá vì thuốc có thể lưu lại lâu trong các khoang dịch này.

  • Methotrexate liều cao thường cần hydrat hóa, kiềm hóa nước tiểu, theo dõi nồng độ thuốc và calcium folinate rescue.

  • Người bệnh không được tự mua calcium folinate rồi sử dụng tùy ý vì thời điểm dùng ảnh hưởng trực tiếp đến phác đồ.

  • Sốt hoặc đau họng trong quá trình hóa trị cần được báo ngay vì có thể liên quan giảm bạch cầu và nhiễm trùng.

  • Loét miệng nặng có thể là dấu hiệu sớm của độc tính methotrexate và cần được bác sĩ kiểm tra.

  • Tiểu ít hoặc creatinine tăng sau hóa trị cần được xử trí sớm để tránh tình trạng methotrexate tiếp tục tích tụ.

  • Không uống rượu bia trong thời gian điều trị vì nguy cơ độc tính trên gan có thể tăng.

  • Không tự dùng ibuprofen, diclofenac hoặc các NSAID khác trước khi hỏi bác sĩ vì chúng có thể tương tác với methotrexate.

  • Người chuẩn bị mang thai hoặc có khả năng mang thai phải trao đổi với bác sĩ trước, trong và sau liệu trình hóa trị.

Thuốc thay thế cho Methotrexat "Ebewe" 50mg/5ml

  • Các thuốc thay thế Methotrexat "Ebewe" 50mg/5ml chứa methotrexate dạng tiêm với nồng độ và quy cách phù hợp hiện vẫn đang được cập nhật. Người bệnh không được tự thay bằng methotrexate 25mg/ml, 50mg/ml hoặc 100mg/ml vì nồng độ khác nhau tạo nguy cơ sai liều nghiêm trọng khi pha và sử dụng. Việc thay thế phải do bác sĩ ung bướu cùng dược sĩ bệnh viện kiểm tra nồng độ, tổng hàm lượng, đường dùng và khả năng tương thích với phác đồ. Khách hàng cần cung cấp đúng đơn hoặc chỉ định điều trị khi liên hệ Hà An để được hỗ trợ về sản phẩm.

 


Câu hỏi thường gặp

Có. Đây là thuốc kê đơn độc tế bào và phải được sử dụng dưới giám sát của bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị chống ung thư.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ