Naatrapyl 1g - Piracetam Pymepharco

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-08-15 15:31:58

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-20992-14
Dạng bào chế:
Dung dịch tiêm
Xuất xứ:
Việt Nam
Quy cách đóng gói:
Hộp 12 ống x 5 ml
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Naatrapyl 1g là thuốc gì?

  • Naatrapyl 1g là thuốc kê đơn chứa piracetam 1g trong mỗi ống 5ml, được bào chế dưới dạng dung dịch dùng đường tiêm. Thuốc do Pymepharco sản xuất tại Việt Nam và thường được đóng hộp gồm 12 ống x 5ml. Naatrapyl 1g được sử dụng trong một số tình trạng thần kinh khi bác sĩ lựa chọn piracetam và đường uống không phù hợp. Piracetam tác động lên đặc tính màng tế bào thần kinh, đồng thời ảnh hưởng đến một số chức năng liên quan dẫn truyền thần kinh và vi tuần hoàn. Thuốc còn có tác động lên chức năng tiểu cầu nên người có nguy cơ chảy máu hoặc đang dùng thuốc chống đông cần đặc biệt thận trọng. Vì piracetam được đào thải gần như hoàn toàn qua thận, liều dùng phải được điều chỉnh khi chức năng thận suy giảm.

Thành phần của Naatrapyl 1g

  • Thành phần chính, hàm lượng:

    • Piracetam: 1g.

    • Dung tích: 5ml.

    • Tá dược vừa đủ một ống.

  • Dược lực học:

    • Piracetam là dẫn xuất vòng của GABA nhưng không hoạt động theo cơ chế giống các thuốc chủ vận hoặc đối kháng GABA thông thường.

    • Hoạt chất được cho là tác động lên tính linh động của màng tế bào, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động của tế bào thần kinh.

    • Piracetam cũng có những ảnh hưởng lên hồng cầu, vi tuần hoàn và chức năng tiểu cầu mà không phải là thuốc giãn mạch trực tiếp.

    • Ở liều cao, piracetam làm giảm một số chỉ số kết tập tiểu cầu và có thể kéo dài thời gian chảy máu ở người nhạy cảm.

    • Trong rung giật cơ nguồn gốc vỏ não, cơ chế tác động chính xác của piracetam vẫn chưa được giải thích hoàn toàn.

  • Dược động học:

    • Với dạng tiêm, piracetam được đưa trực tiếp vào tuần hoàn nên không trải qua giai đoạn hấp thu tại đường tiêu hóa.

    • Piracetam phân bố rộng, có thể đi qua hàng rào máu não, nhau thai và các màng sử dụng trong quá trình thẩm tách thận.

    • Thể tích phân bố của piracetam khoảng 0,7 lít/kg và hiện chưa xác định chất chuyển hóa đáng kể của hoạt chất trong cơ thể.

    • Piracetam được đào thải gần như hoàn toàn qua nước tiểu dưới dạng không đổi, với thời gian bán thải huyết tương khoảng 5 giờ ở người trẻ khỏe mạnh.

    • Khả năng thanh thải giảm khi chức năng thận suy yếu nên người suy thận và người cao tuổi thường cần điều chỉnh liều.

Naatrapyl 1g có tác dụng gì?

  • Naatrapyl 1g được sử dụng trong một số trường hợp:

    • Di chứng sau tai biến mạch máu não khi đường uống không phù hợp.

    • Một số biểu hiện suy giảm nhận thức liên quan tổn thương thần kinh.

    • Chấn thương sọ não và một số di chứng liên quan.

    • Chóng mặt trong những trường hợp bác sĩ lựa chọn piracetam.

    • Hội chứng nghiện rượu mạn tính trong phác đồ hỗ trợ phù hợp.

    • Rung giật cơ, dùng đơn độc hoặc phối hợp với thuốc chống rung giật khác.

Ai nên sử dụng Naatrapyl 1g?

  • Người được bác sĩ chỉ định piracetam đường tiêm khi không sử dụng được dạng uống.

  • Người có rung giật cơ nguồn gốc vỏ não cần điều trị phối hợp.

  • Người có di chứng thần kinh sau tai biến và được bác sĩ lựa chọn piracetam.

  • Người gặp một số biểu hiện thần kinh sau chấn thương sọ não phù hợp với chỉ định.

  • Người đang điều trị hội chứng liên quan nghiện rượu trong cơ sở y tế.

  • Người cần sử dụng piracetam nhưng phải được theo dõi chức năng thận và nguy cơ chảy máu.

Ai không nên dùng Naatrapyl 1g?

  • Người quá mẫn với piracetam.

  • Người dị ứng với các dẫn xuất pyrrolidone.

  • Người mẫn cảm với bất kỳ tá dược nào trong thuốc.

  • Người suy thận giai đoạn cuối hoặc có độ thanh thải creatinin dưới khoảng 20ml/phút.

  • Người đang bị xuất huyết não.

  • Người mắc bệnh Huntington.

  • Những trường hợp cần đặc biệt thận trọng gồm:

    • Người từng xuất huyết não.

    • Người có rối loạn đông máu.

    • Người đang chảy máu nặng.

    • Người có loét đường tiêu hóa dễ chảy máu.

    • Người chuẩn bị phẫu thuật lớn hoặc phẫu thuật nha khoa.

    • Người đang sử dụng thuốc chống đông hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu.

    • Người cao tuổi có chức năng thận suy giảm.

Liều dùng và cách dùng Naatrapyl 1g

  • Liều dùng:

    • Liều dùng trong rung giật cơ:

      • Liều piracetam khởi đầu thường khoảng 7,2g mỗi ngày.

      • Có thể tăng thêm 4,8g mỗi ngày sau mỗi 3–4 ngày theo đáp ứng.

      • Liều tối đa có thể đạt 24g mỗi ngày.

      • Tổng liều hàng ngày thường được chia thành 2–3 lần sử dụng.

      • Các thuốc chống rung giật khác thường vẫn được duy trì ở liều đang dùng khi bắt đầu bổ sung piracetam.

    • Khi giảm hoặc ngừng thuốc ở người bị rung giật cơ:

      • Không nên ngừng piracetam đột ngột vì có thể làm rung giật hoặc co giật xuất hiện trở lại.

      • Bác sĩ có thể thử giảm liều định kỳ tùy diễn biến của bệnh thần kinh nền.

      • Một phác đồ tham khảo giảm khoảng 1,2g mỗi hai ngày khi cần ngừng thuốc.

    • Một số chế độ liều được sử dụng với Naatrapyl 1g:

      • Di chứng sau đột quỵ: có thể sử dụng khoảng 4,8–6g piracetam mỗi ngày theo chỉ định.

      • Trong một số tình trạng sau chấn thương sọ não hoặc suy giảm nhận thức, liều ban đầu có thể cao hơn trước khi chuyển sang liều duy trì.

      • Người nghiện rượu mạn tính có thể được dùng liều cao trong giai đoạn đầu của quá trình điều trị, sau đó giảm xuống liều duy trì.

      • Những mức liều cao cần được bác sĩ quyết định và không phù hợp để người bệnh tự tính số ống sử dụng tại nhà.

    • Liều ở người suy thận:

      • Độ thanh thải creatinin trên 80ml/phút: có thể dùng liều thông thường.

      • Độ thanh thải 50–79ml/phút: khoảng 2/3 liều thông thường, chia 2–3 lần.

      • Độ thanh thải 30–49ml/phút: khoảng 1/3 liều thông thường, chia hai lần.

      • Độ thanh thải dưới 30ml/phút nhưng chưa giai đoạn cuối: khoảng 1/6 liều thông thường, dùng một lần.

      • Suy thận giai đoạn cuối: chống chỉ định piracetam.

    • Người suy gan:

      • Suy gan đơn thuần không bắt buộc phải hiệu chỉnh liều piracetam.

      • Nếu suy gan đồng thời suy thận, liều cần điều chỉnh theo chức năng thận.

  • Cách dùng:

    • Naatrapyl 1g được sử dụng bằng đường tiêm hoặc truyền theo chỉ định của bác sĩ.

    • Thuốc cần được nhân viên y tế thực hiện tại cơ sở có điều kiện theo dõi người bệnh.

    • Không tự tiêm Naatrapyl 1g tại nhà nếu chưa được nhân viên y tế thực hiện và giám sát.

    • Liều cao thường cần sử dụng theo đường truyền tĩnh mạch và được chia theo phác đồ phù hợp.

    • Người bệnh cần báo bác sĩ nếu có đau, sưng hoặc phản ứng bất thường tại vị trí tiêm.

Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng Naatrapyl 1g

  • Những phản ứng đã được ghi nhận với piracetam gồm:

    • Bồn chồn.

    • Tăng vận động.

    • Buồn ngủ.

    • Mệt mỏi.

    • Đau đầu.

    • Mất ngủ.

    • Chóng mặt.

    • Buồn nôn.

    • Nôn.

    • Đau bụng.

    • Tiêu chảy.

  • Một số phản ứng tâm thần hoặc thần kinh khác có thể gồm:

    • Kích động.

    • Lo âu.

    • Lú lẫn.

    • Ảo giác.

    • Mất thăng bằng.

    • Trầm cảm.

    • Co giật nặng hơn ở một số trường hợp.

  • Các phản ứng dị ứng có thể biểu hiện bằng:

    • Ngứa.

    • Mày đay.

    • Viêm da.

    • Phù mạch.

    • Phản ứng quá mẫn.

  • Piracetam còn có thể ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu và làm tăng nguy cơ chảy máu ở người có yếu tố nguy cơ.

  • Người bệnh cần báo bác sĩ nếu xuất hiện bầm tím bất thường, chảy máu kéo dài hoặc triệu chứng thần kinh mới sau khi dùng thuốc.

Naatrapyl 1g có tương tác với thuốc hoặc thực phẩm khác không?

  • Hormone tuyến giáp T3 và T4:

    • Đã ghi nhận lú lẫn, kích thích và rối loạn giấc ngủ khi piracetam được sử dụng cùng chế phẩm chứa hormone tuyến giáp.

    • Người đang điều trị bệnh tuyến giáp nên cung cấp đầy đủ tên thuốc cho bác sĩ trước khi dùng Naatrapyl 1g.

  • Thuốc chống đông:

    • Piracetam có thể làm giảm kết tập tiểu cầu và thay đổi một số yếu tố liên quan đông máu.

    • Người đang dùng warfarin, acenocoumarol hoặc thuốc chống đông khác cần được theo dõi nguy cơ chảy máu.

  • Thuốc chống kết tập tiểu cầu:

    • Aspirin liều thấp, clopidogrel và các thuốc có tác dụng tương tự có thể làm nguy cơ chảy máu tăng thêm khi phối hợp.

    • Không tự phối hợp thuốc chống kết tập tiểu cầu với piracetam nếu bác sĩ chưa biết đầy đủ các thuốc đang sử dụng.

  • Thuốc chống động kinh:

    • Piracetam ở liều cao không làm thay đổi đáng kể nồng độ carbamazepine, phenytoin, phenobarbital hoặc valproate trong một nghiên cứu ở bệnh nhân ổn định.

    • Tuy nhiên, người bị động kinh hoặc rung giật cơ vẫn cần tuân thủ toàn bộ phác đồ và không tự thay đổi thuốc.

  • Rượu:

    • Một nghiên cứu không ghi nhận thay đổi đáng kể nồng độ piracetam hoặc ethanol khi hai chất được dùng cùng nhau.

    • Người đang điều trị các bệnh thần kinh hoặc hội chứng nghiện rượu vẫn cần tuân thủ hướng dẫn hạn chế hoặc ngừng rượu của bác sĩ.

Naatrapyl 1g có dùng được cho bà bầu, mẹ cho con bú không?

  • Piracetam đi qua nhau thai và nồng độ thuốc ở trẻ sơ sinh có thể đạt tỷ lệ đáng kể so với nồng độ của người mẹ. Chưa có đủ dữ liệu lâm sàng ở phụ nữ mang thai để xác định đầy đủ nguy cơ, vì vậy Naatrapyl 1g chỉ nên được sử dụng khi bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ đối với thai nhi. Phụ nữ đang mang thai hoặc dự định có thai cần thông báo với bác sĩ trước khi bắt đầu điều trị.

  • Piracetam được bài tiết vào sữa mẹ. Khi điều trị là cần thiết, bác sĩ sẽ cân nhắc giữa việc ngừng cho trẻ bú và ngừng piracetam dựa trên lợi ích của điều trị đối với người mẹ. Người đang cho con bú không nên tự sử dụng Naatrapyl 1g hoặc tự ngừng thuốc khi chưa được tư vấn.

Naatrapyl 1g giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?

  • Naatrapyl 1g hiện đang có giá khoảng 130.000 đ/hộp. Thuốc hiện có bán tại Hà An, để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.

Lời khuyên: Có nên dùng Naatrapyl 1g không?

  • Naatrapyl 1g phù hợp khi bác sĩ xác định piracetam đường tiêm cần thiết trong kế hoạch điều trị bệnh thần kinh của người bệnh.

  • Thuốc không nên được tự mua về tiêm với mục đích “bổ não”, tăng trí nhớ hoặc tăng khả năng tập trung ở người khỏe mạnh.

  • Người bị rung giật cơ cần dùng thuốc đều theo phác đồ và tránh ngừng đột ngột vì triệu chứng có thể tái phát hoặc nặng lên.

  • Piracetam được đào thải chủ yếu qua thận nên việc kiểm tra chức năng thận rất quan trọng ở người cao tuổi và người có bệnh thận.

  • Người suy thận có thể cần giảm đáng kể tổng liều hàng ngày để tránh thuốc tích tụ trong cơ thể.

  • Người suy gan đơn thuần không nhất thiết phải giảm liều, nhưng nếu đồng thời suy thận thì vẫn phải hiệu chỉnh theo độ thanh thải creatinin.

  • Người từng xuất huyết não, có loét tiêu hóa hoặc rối loạn đông máu cần báo rõ tình trạng trước khi sử dụng piracetam.

  • Trước phẫu thuật hoặc thủ thuật nha khoa lớn, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ rằng mình đang được điều trị bằng piracetam.

  • Nếu xuất hiện buồn ngủ, chóng mặt hoặc mất thăng bằng, nên tránh lái xe và vận hành thiết bị cho đến khi triệu chứng ổn định.

  • Naatrapyl 1g không thay thế điều trị cấp cứu đột quỵ, phục hồi chức năng hoặc kiểm soát những yếu tố nguy cơ tim mạch.

  • Việc cải thiện triệu chứng thần kinh phụ thuộc bệnh nền, mức tổn thương và các phương pháp điều trị phối hợp chứ không chỉ riêng piracetam.

Thuốc thay thế cho Naatrapyl 1g

  • Piracetam Kabi 12g/60ml chứa cùng hoạt chất piracetam nhưng có hàm lượng 12g trong chai 60ml và được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền. Một chai Piracetam Kabi chứa lượng piracetam cao gấp nhiều lần một ống Naatrapyl 1g, vì vậy hai sản phẩm không thể thay trực tiếp theo tỷ lệ một ống đổi một chai. Khi chuyển thuốc, bác sĩ hoặc nhân viên y tế cần tính lại tổng số gam piracetam cần dùng, thể tích truyền và tốc độ sử dụng phù hợp.

 


Câu hỏi thường gặp

Có thể sử dụng hàng ngày nếu phác đồ yêu cầu, nhưng liều và thời gian điều trị phải do bác sĩ quyết định theo bệnh lý và chức năng thận.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ