Prusenza Plus 5/1.25 mg DRP Inter
Liên hệ
Chính sách khuyến mãi
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship
Thông tin dược phẩm
Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893110035224
Dạng bào chế:
Viên nén
Xuất xứ:
Việt Nam
Quy cách đóng gói:
Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 6 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng:
24 tháng
Video
Thuốc Prusenza Plus 5/1.25 mg là gì?
- Thuốc Prusenza Plus 5/1.25 mg là một sản phẩm phối hợp perindopril và indapamid được sử dụng rộng rãi trong điều trị tăng huyết áp (huyết áp cao). Thành phần perindopril thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển (ACE inhibitor) giúp giãn mạch, từ đó giảm sức cản ngoại vi và hạ huyết áp, còn indapamid là thuốc lợi tiểu nhóm chlorosulphamoyl hỗ trợ bài xuất muối – nước, góp phần ổn định huyết áp và giảm khối lượng tuần hoàn. Sự kết hợp này tạo ra hiệu quả hiệp đồng trong kiểm soát huyết áp, giúp giảm nguy cơ biến chứng tim mạch như đột quỵ, nhồi máu cơ tim nếu dùng đều đặn theo chỉ định của bác sĩ. Prusenza Plus thường được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, chỉ dùng khi có đơn kê và phải tuân thủ liều dùng – chống chỉ định cụ thể để đảm bảo an toàn cho người bệnh.
Thành phần của thuốc Prusenza Plus 5/1.25 mg
- Thành phần chính, hàm lượng: Perindopril arginine (dưới dạng perindopril arginine monohydrate 5,15mg) 5mg; Indapamide 1,25mg
- Cơ chế tác dụng
- Dược lực học:
- Perindopril thuộc nhóm ức chế men chuyển angiotensin (ACE). Men này bình thường có nhiệm vụ chuyển angiotensin I thành angiotensin II – một chất gây co mạch mạnh; đồng thời kích thích vỏ thượng thận tiết aldosterone và thúc đẩy quá trình phân hủy bradykinin (chất có tác dụng giãn mạch). Khi men chuyển bị ức chế, perindopril mang lại nhiều thay đổi sinh lý quan trọng như: giảm tiết aldosterone; làm tăng hoạt tính renin trong huyết tương do mất cơ chế điều hòa ngược; hạ tổng sức cản mạch ngoại vi, đặc biệt tại hệ mạch của cơ và thận, mà không gây ứ nước – muối hay làm nhịp tim tăng phản xạ khi dùng lâu dài.
- Thuốc vẫn cho hiệu quả hạ huyết áp ở cả người có nồng độ renin thấp hoặc trong giới hạn bình thường. Tác dụng dược lý chủ yếu của perindopril đến từ chất chuyển hóa có hoạt tính là perindoprilat, trong khi các chất chuyển hóa khác không có vai trò điều trị đáng kể. Ngoài ra, perindopril còn giúp giảm gánh nặng cho tim nhờ làm giãn tĩnh mạch (giảm tiền gánh) và giảm sức cản ngoại biên (giảm hậu gánh). Ở bệnh nhân suy tim, các nghiên cứu cho thấy thuốc giúp hạ áp lực đổ đầy của cả hai thất, giảm sức cản mạch ngoại vi, tăng cung lượng tim, cải thiện chỉ số tim, tăng lưu lượng máu đến cơ và nâng cao khả năng gắng sức.
- Indapamid là một dẫn xuất sulfonamid có cấu trúc indol, mang đặc tính dược lý gần với nhóm lợi tiểu thiazid. Hoạt chất này ức chế quá trình tái hấp thu natri tại đoạn pha loãng của ống thận, từ đó làm tăng thải natri và clorid qua nước tiểu, đồng thời kéo theo sự bài tiết một phần kali và magnesi. Nhờ cơ chế này, indapamid làm tăng lượng nước tiểu đào thải và góp phần quan trọng vào tác dụng hạ huyết áp.
- Dược động học:
- Sau khi uống, perindopril được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng sau 1 giờ. Thời gian bán thải của perindopril trong máu xấp xỉ 1 giờ. Đây là một tiền dược, trong đó khoảng 27% liều dùng được chuyển hóa thành perindoprilat – dạng có hoạt tính sinh học; ngoài ra còn tạo ra 5 chất chuyển hóa khác nhưng không có tác dụng điều trị.
- Perindoprilat đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 3–4 giờ. Thức ăn có thể làm giảm quá trình chuyển hóa perindopril thành perindoprilat, vì vậy perindopril arginine thường được khuyến cáo uống một lần mỗi ngày vào buổi sáng trước bữa ăn để tối ưu sinh khả dụng. Nồng độ perindopril trong huyết tương tăng tương ứng với liều dùng theo mối quan hệ tuyến tính.
- Thể tích phân bố của perindoprilat tự do khoảng 0,2 lít/kg. Khoảng 20% perindoprilat gắn với protein huyết tương, chủ yếu là men chuyển angiotensin, và tỷ lệ này phụ thuộc vào nồng độ thuốc. Perindoprilat được thải trừ qua nước tiểu; thời gian bán thải cuối của phần không gắn protein vào khoảng 17 giờ, giúp đạt trạng thái ổn định sau khoảng 4 ngày sử dụng liên tục.
- Ở người cao tuổi cũng như bệnh nhân suy tim hoặc suy thận, khả năng đào thải perindoprilat giảm, do đó cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận dựa trên mức độ giảm độ thanh thải creatinin. Độ thanh thải perindoprilat qua thẩm tách khoảng 70 ml/phút. Ở bệnh nhân xơ gan, độ thanh thải qua gan của perindopril giảm còn khoảng một nửa, tuy nhiên lượng perindoprilat được tạo thành vẫn không giảm đáng kể nên thường không cần chỉnh liều.
- Indapamid được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ tối đa trong huyết tương thường đạt sau khoảng 1 giờ kể từ khi uống. Khoảng 79% indapamid gắn với protein huyết tương. Thời gian bán thải dao động từ 14 đến 24 giờ, trung bình khoảng 18 giờ, và việc dùng thuốc kéo dài không gây hiện tượng tích lũy. Indapamid được đào thải chủ yếu qua nước tiểu (khoảng 70% liều dùng) và qua phân (khoảng 22%) dưới dạng các chất chuyển hóa không còn hoạt tính. Dược động học của indapamid nhìn chung không bị ảnh hưởng ở bệnh nhân suy thận.
- Dược lực học:
Thuốc Prusenza Plus 5/1.25 mg có tác dụng gì?
- Ðiều trị tăng huyết áp và được dùng trong trường hợp huyết áp cao (tăng huyết áp).
Ai nên sử dụng thuốc này?
- Người mắc bệnh tăng huyết áp
Ai không nên dùng thuốc Prusenza Plus 5/1.25 mg?
- Dị ứng với perindopril hay với bất cứ thuốc ức chế men chuyển nào khác, hay với bất cứ sulphonamid hay với bất kỳ thành phần nào khác của Prusenza Plus 5/1.25.
- Có các triệu chứng như khó thở, sưng mặt hay lưỡi, ngứa nhiều, phát ban ngoài da nặng (tình trạng bệnh này gọi là phù mạch) khi dùng chất ức chế men chuyển (ƯCMC) hoặc nếu một thành viên trong gia đình có những triệu chứng này trong bất kỳ hoàn cảnh nào.
- Bệnh gan nặng hay bệnh não xơ gan (bệnh thoái hóa não).
- Bệnh thận nặng hay phải chạy thận nhân tạo.
- Nồng độ kali trong máu thấp hay cao.
- Nghi ngờ bị suy tim mất bù không được điều trị (ứ nước nặng, khó thở).
- Có thai trên 3 tháng (cũng nên tránh dùng Prusenza Plus 5/1.25 trong giai đoạn đầu mang thai).
- Đang cho con bú.
Cách dùng và liều dùng thuốc Prusenza Plus 5/1.25 mg
- Liều dùng:
- Luôn uống Prusenza Plus 5/1.25 theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Nếu có điều gì chưa rõ, tìm và hỏi ngay bác sĩ hay dược sĩ.
- Liều thường dùng là một viên nén một lần trong ngày. Bác sĩ có thể quyết định thay đổi liều dùng trong trường hợp suy thận.
- Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
- Cách dùng:
- Thuốc Prusenza Plus 5/1.25 dùng đường uống, nên uống thuốc vào buổi sáng và trước bữa ăn. Nuốt nguyên cả viên thuốc với một cốc nước.
Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc
- Phổ biến (<1/10, >1/100):
- Đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, cảm giác kiến bò, rối loạn thị trường, ù tai (nghe thấy có tiếng ồn trong tai), chóng mặt do huyết áp hạ thấp, ho, thở hổn hển, rối loạn dạ dày - ruột (buồn nôn, nôn, đau họng, rối loạn vị giác, khô miệng, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón), các phản ứng dị ứng (như nổi mẩn da, ngứa), co cứng cơ, cảm giác mệt mỏi.
- Không phổ biến (<1/100, >1/1000)
- Thay đổi tâm trạng, rối loạn giấc ngủ, co thắt phế quản (có cảm giác thắt nghẹt ở vùng ngực, thở nông và hổn hển), phù mạch (gồm các triệu chứng như thở khò khè, sưng phù vùng mặt và lưỡi), nổi mày đay, ban xuất huyết (có nhiều nốt đỏ trên da), rối loạn về thận, liệt dương, đổ mồ hôi.
- Rất hiếm (<1/10 000)
- Lú lẫn, các rối loạn tim mạch (nhịp tim bất thường, cơn đau thắt ngực, cơn đau tim), viêm phổi ưa eosin (một dạng bệnh viêm phổi hiếm gặp), viêm mũi (ngạt mũi hoặc chảy mũi), nổi mẩn da nghiêm trọng như ban đỏ đa hình dạng.
- Nếu ban đang bị bệnh Lupus ban đỏ hệ thống (một dạng bệnh về hệ tạo keo), bệnh này có thể trở nên trầm trọng hơn. Các trường hợp có phản ứng quá nhạy cảm với ánh sáng (thay đổi trên da) sau khi tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc tia UVA đã được báo cáo.
- Chưa được biết đến (tần suất không thể ước tính được từ các dữ liệu hiện có)
- Ngất, nhịp tim bất thường đe đọa tính mạng (xoắn đỉnh - Torsade de Pointes), điện tâm đồ bất thường, tăng men gan.
- Các rối loạn về thận, gan, hoặc tụy và những thay đổi các thông số xét nghiệm (các xét nghiệm về máu) cũng đã được ghi nhận. Bác sĩ có thể yêu cầu bạn làm một số xét nghiệm máu để theo dõi.
- Trong trường hợp suy gan, bệnh gan não có thể xuất hiện, (các rối loạn thần kinh nghiêm trọng gặp trong trường hợp suy gan nặng).
Thuốc có tương tác với thuốc khác hoặc thực phẩm không?
- Không nên phối hợp Prusenza Plus 5/1.25 với các thuốc sau:
- Lithium (thuốc điều trị rối loạn tâm thần, trầm cảm).
- Thuốc lợi tiểu giữ kali như spironolactone, triamterene hoặc các chế phẩm bổ sung kali, muối kali.
- Một số thuốc khác có thể làm thay đổi hiệu quả hoặc độ an toàn khi dùng cùng Prusenza Plus 5/1.25. Cần báo cho bác sĩ để được theo dõi và điều chỉnh phù hợp nếu bạn đang sử dụng:
- Các thuốc hạ huyết áp khác.
- Procainamide (điều trị rối loạn nhịp tim).
- Allopurinol (điều trị bệnh gút).
- Thuốc kháng histamin như terfenadine, astemizole (điều trị dị ứng, viêm mũi dị ứng theo mùa).
- Corticosteroid dùng trong các bệnh như hen phế quản nặng, viêm khớp dạng thấp.
- Thuốc ức chế miễn dịch dùng trong bệnh tự miễn hoặc phòng ngừa thải ghép (ví dụ ciclosporin).
- Thuốc điều trị ung thư.
- Erythromycin dạng tiêm.
- Halofantrine (điều trị một số thể sốt rét).
- Pentamidine (điều trị viêm phổi).
- Các chế phẩm vàng tiêm (điều trị viêm khớp dạng thấp).
- Vincamine (hỗ trợ cải thiện rối loạn nhận thức ở người cao tuổi).
- Bepridil (điều trị đau thắt ngực).
- Sultopride (thuốc an thần).
- Thuốc điều trị rối loạn nhịp tim như quinidine, hydroquinidine, disopyramide, amiodarone, sotalol.
- Digoxin và các glycosid tim khác.
- Baclofen (điều trị co cứng cơ, thường gặp trong xơ cứng rải rác).
- Thuốc điều trị đái tháo đường như insulin hoặc metformin.
- Calci và các chế phẩm bổ sung calci.
- Thuốc nhuận tràng kích thích, ví dụ senna.
- Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) như ibuprofen hoặc salicylat liều cao như aspirin.
- Amphotericin B dạng tiêm (điều trị nhiễm nấm nặng).
- Thuốc điều trị rối loạn tâm thần như trầm cảm, lo âu, tâm thần phân liệt (ví dụ thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc an thần).
- Tetracosactide (điều trị bệnh Crohn).
Thuốc Prusenza Plus 5/1.25 mg có dùng được cho bà bầu, mẹ cho con bú không?
- Thời kỳ mang thai: Nếu bạn nghi ngờ mình đang mang thai hoặc có khả năng mang thai, hãy trao đổi sớm với bác sĩ. Thông thường, bác sĩ sẽ khuyến cáo ngừng dùng Prusenza Plus 5/1.25 trước khi có thai hoặc ngay khi phát hiện mang thai, đồng thời chỉ định một thuốc khác phù hợp hơn. Thuốc không được khuyến nghị sử dụng trong giai đoạn đầu thai kỳ và tuyệt đối tránh dùng khi thai đã trên 3 tháng, do nguy cơ gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của thai nhi.
- Thời kỳ cho con bú: Prusenza Plus 5/1.25 không được sử dụng trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ. Nếu bạn đang cho bé bú hoặc dự định cho con bú, cần thông báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn và lựa chọn phương án điều trị an toàn hơn.
Thuốc Prusenza Plus 5/1.25 mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?
- Giá của Prusenza Plus 5/1.25 mg có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Hà An qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.
Lời khuyên: Có nên dùng thuốc Prusenza Plus 5/1.25 mg không?
- Việc có nên dùng thuốc Prusenza Plus 5/1.25 mg hay không phụ thuộc hoàn toàn vào tình trạng sức khỏe và chỉ định của bác sĩ. Thuốc thường được cân nhắc sử dụng cho người bị tăng huyết áp khi cần phối hợp hai hoạt chất để kiểm soát huyết áp hiệu quả và ổn định hơn. Tuy nhiên, Prusenza Plus không phù hợp cho tất cả mọi đối tượng, đặc biệt là phụ nữ mang thai, người đang cho con bú, bệnh nhân suy thận nặng hoặc có tiền sử dị ứng với các thành phần của thuốc. Để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả điều trị tối ưu, người bệnh chỉ nên dùng Prusenza Plus khi đã được bác sĩ thăm khám, kê đơn và theo dõi trong suốt quá trình sử dụng.
Thuốc thay thế cho Prusenza Plus 5/1.25 mg
- Các lựa chọn thay thế Prusenza Plus 5/1.25 mg dùng hỗ trợ điều trị tăng huyết áp đang được Nhà thuốc Hà An cập nhật nhằm đáp ứng từng nhu cầu điều trị khác nhau. Người dùng có thể liên hệ trực tiếp Nhà thuốc Hà An để được tư vấn sản phẩm phù hợp với tình trạng hiện tại.
Câu hỏi thường gặp
Do sự phối hợp hai hoạt chất mang lại hiệu quả ổn định hơn khi huyết áp khó kiểm soát bằng một thuốc duy nhất.
Thuốc thường được khuyên dùng vào buổi sáng trước ăn để tăng hiệu quả hấp thu và giảm nguy cơ hạ huyết áp về đêm.
Có, nếu được bác sĩ theo dõi định kỳ. Người bệnh không nên tự ý ngưng thuốc khi huyết áp đã ổn định.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm:
Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm cùng hãng
Bình luận
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này