Ramipril-AC 2,5 mg
Liên hệ
Chính sách khuyến mãi
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship
Thông tin dược phẩm
Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-23268-22
Dạng bào chế:
Viên nén
Xuất xứ:
Romania
Quy cách đóng gói:
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng:
24 tháng
Video
Thuốc Ramipril-AC 2,5 mg là gì?
- Thuốc Ramipril-AC 2,5 mg là gì là một dạng thuốc hạ huyết áp thuộc nhóm ức chế men chuyển angiotensin (ACE inhibitor), được dùng chủ yếu để giảm áp lực lên tim và mạch máu, giúp kiểm soát tăng huyết áp, hỗ trợ điều trị suy tim và phòng ngừa biến cố tim mạch hiệu quả khi được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa. Hoạt chất ramipril trong mỗi viên 2,5 mg hoạt động bằng cách giảm sự co bóp của các mạch máu, khiến máu lưu thông dễ dàng hơn và giúp tim bơm máu hiệu quả hơn, từ đó giảm nguy cơ các biến chứng về tim mạch và thận liên quan đến huyết áp cao. Khi sử dụng đúng theo hướng dẫn, Ramipril-AC không chỉ hỗ trợ điều trị tăng huyết áp đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc khác mà còn có thể được cân nhắc trong các trường hợp phòng ngừa thứ phát sau nhồi máu cơ tim hoặc bệnh thận do đái tháo đường, đem lại lợi ích toàn diện cho hệ tim mạch và chức năng thận. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn và hiệu quả, người bệnh cần tuân thủ liều dùng và theo dõi sức khỏe định kỳ theo chỉ định bác sĩ, đồng thời lưu ý về các tương tác thuốc và tác dụng phụ có thể xảy ra.
Thành phần của thuốc Ramipril-AC 2,5 mg
- Thành phần chính, hàm lượng: Ramipril 2,5mg
- Cơ chế tác dụng
- Dược lực học:
- Ramipril thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE), được sử dụng rộng rãi trong điều trị tăng huyết áp và suy tim. Tương tự đa số các thuốc ACE (ngoại trừ captopril và lisinopril), ramipril là tiền dược, sau khi vào cơ thể sẽ được chuyển hóa tại gan thành ramiprilat – dạng có hoạt tính sinh học.
- Cơ chế hạ huyết áp của ramipril dựa trên việc ức chế enzym ACE, từ đó làm chậm quá trình chuyển angiotensin I thành angiotensin II, một chất có tác dụng co mạch mạnh. Nhờ vậy, sức cản mạch ngoại vi giảm, dẫn đến hạ huyết áp hiệu quả. Việc giảm angiotensin II cũng kéo theo giảm tiết aldosteron, làm tăng đào thải natri và nước, đồng thời có thể gây tăng nhẹ kali huyết thanh.
- Ngoài ra, ramipril còn tác động lên hệ kallikrein–kinin bằng cách làm chậm sự phân hủy bradykinin, khiến nồng độ chất này tăng lên; đồng thời kích thích tổng hợp prostaglandin, cả hai đều góp phần làm giãn mạch và hạ huyết áp.
- Trong điều trị suy tim, ramipril giúp giảm hậu gánh nhờ làm giãn mạch ngoại vi, giảm tiền gánh thông qua việc hạ áp lực và sức cản mạch phổi, từ đó cải thiện cung lượng tim và khả năng gắng sức của người bệnh. Thuốc được xếp vào nhóm ACE inhibitor tác dụng kéo dài; các nghiên cứu in vitro cho thấy ramiprilat có hiệu lực mạnh hơn captopril và enalapril.
- Ramipril cũng đã được chứng minh hiệu quả trong nghiên cứu HOPE (Heart Outcomes Prevention Evaluation), với các lợi ích nổi bật trong giảm nguy cơ suy tim sớm sau nhồi máu cơ tim, bảo vệ chức năng thận và phòng ngừa biến cố tim mạch.
- Dược động học:
- Hấp thu: Sau khi dùng đường uống, khoảng 50–60% liều ramipril được hấp thu vào cơ thể. Thức ăn không làm thay đổi lượng thuốc hấp thu, nhưng có thể làm chậm thời gian hấp thu. Nồng độ đỉnh của ramiprilat trong huyết tương thường đạt được sau 2–4 giờ kể từ khi uống. Thuốc bắt đầu phát huy tác dụng trong vòng 1–2 giờ, đạt hiệu quả cao nhất sau 4–6,5 giờ và duy trì tác dụng khoảng 24 giờ. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả điều trị tối ưu và ổn định, người bệnh cần sử dụng thuốc liên tục trong vài tuần. Về phân bố, ramiprilat liên kết với protein huyết tương khoảng 56%.
- Chuyển hóa – thải trừ:
- Ramipril được chuyển hóa chủ yếu tại gan thành ramiprilat – dạng có hoạt tính dược lý, trong khi các chất chuyển hóa khác không còn hoạt tính. Ramiprilat, các chất chuyển hóa và một phần thuốc ở dạng chưa biến đổi được đào thải chủ yếu qua thận. Khoảng 40% liều dùng được tìm thấy trong phân, do bài tiết qua mật và phần thuốc không được hấp thu.
- Thời gian bán thải tích lũy hiệu quả của ramiprilat khi dùng lặp lại liều 5–10 mg vào khoảng 13–17 giờ, và có xu hướng kéo dài hơn khi sử dụng liều thấp 1,25–5 mg mỗi ngày. Sự khác biệt này liên quan đến pha bán thải cuối kéo dài và hiện tượng gắn bão hòa với men chuyển ACE. Ở bệnh nhân suy thận, độ thanh thải của ramiprilat giảm, do đó cần theo dõi và điều chỉnh liều phù hợp.
- Dược lực học:
Thuốc Ramipril-AC 2,5 mg có tác dụng gì?
- Điều trị tăng huyết áp.
- Phòng ngừa tim mạch: giảm tỷ lệ mắc và tử vong do tim mạch ở bệnh nhân: Biểu hiện bệnh tim mạch huyết khối xơ vữa (tiền sử bệnh tim mạch vành hoặc đột quỵ, hoặc bệnh mạch máu ngoại vi) hoặc bệnh tiểu đường với ít nhất một yếu tố nguy cơ tim mạch.
- Điều trị bệnh thận:
- Bệnh thận tiểu đường tiểu cầu thận giai đoạn đầu được xác định bởi sự hiện diện của albumin niệu vi lượng
- Biểu hiện bệnh thận do đái tháo đường cầu thận được xác định bởi macroprotein niệu ở bệnh nhân có ít nhất một yếu tố nguy cơ tim mạch
- Biểu hiện bệnh thận cầu thận không do đái tháo đường được xác định bằng lượng macroprotein niệu ≥ 3g/ ngày
- Điều trị triệu chứng suy tim.
- Phòng ngừa thứ phát sau nhồi máu cơ tim cấp: giảm tỷ lệ tử vong từ giai đoạn cấp của nhồi máu cơ tim ở những bệnh nhân có dấu hiệu lâm sàng của suy tim khi bắt đầu> 48 giờ sau nhồi máu cơ tim cấp.
Ai nên sử dụng thuốc này?
- Người bị tăng huyết áp, cần kiểm soát huyết áp lâu dài.
- Bệnh nhân suy tim (đặc biệt sau nhồi máu cơ tim), nhằm giảm gánh nặng cho tim.
- Người có nguy cơ tim mạch cao (bệnh mạch vành, tiền sử đột quỵ, đái tháo đường kèm tổn thương cơ quan đích) để phòng ngừa biến cố tim mạch.
- Bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim có rối loạn chức năng thất trái nhưng huyết động ổn định.
- Người mắc bệnh thận do đái tháo đường hoặc không do đái tháo đường, có protein niệu, nhằm làm chậm tiến triển suy thận.
- Trường hợp cần điều trị phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác theo chỉ định chuyên khoa.
Ai không nên dùng thuốc Ramipril-AC 2,5 mg?
- Quá mẫn với hoạt chất, với bất kỳ tá dược nào hoặc bất kỳ chất ức chế ACE (Angiotensin Converting Enzyme) nào khác.
- Tiền sử phù mạch (di truyền, vô căn hoặc do phù mạch trước đó với thuốc ức chế men chuyển hoặc AIIRA).
- Sử dụng đồng thời với liệu pháp sacubitril/ valsartan.
- Phương pháp điều trị ngoài cơ thể dẫn đến việc máu tiếp xúc với các bề mặt tích điện âm.
- Hẹp động mạch thận hai bên đáng kể hoặc hẹp động mạch thận ở một thận hoạt động đơn lẻ.
- Quý 2 và quý 3 của thai kỳ.
- Ramipril không được dùng cho bệnh nhân bị hạ huyết áp hoặc tình trạng huyết động không ổn định.
- Sử dụng đồng thời Tritace với các sản phẩm chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR <60ml/ phút/ 1,73m2)
Cách dùng và liều dùng thuốc Ramipril-AC 2,5 mg
- Liều dùng:
- Người lớn:
- Tăng huyết áp:
- Liều ban đầu 1,25 mg ngày một lần. Cứ sau khoảng từ 2 tuần trở lên nếu huyết áp giảm không đạt yêu cầu thì có thể tăng dần liều. Liều thường dùng 2,5 - 5 mg, ngày một lần.
- Liều tối da 10 mg, ngày một lần. Nếu huyết áp không đáp ứng khi điều trị ramipril đơn độc, có thể phải phối hợp với 1 thuốc lợi tiểu. Do các thuốc ức chế ACE có thể gây tụt huyết áp khi bắt đầu điều trị, liều đầu tiên nên dùng vào buổi tối trước khi đi ngủ.
- Nếu bệnh nhân đang sử dụng thuốc lợi tiểu, nếu có thể, nên ngừng lợi tiểu 2 - 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị bằng ramipril và có thể dùng lại sau đó nếu cần thiết. Trong suy tim, nếu ngừng lợi tiểu, có nguy cơ phù phổi cấp, phải theo dõi thận trọng.
- Suy tim sung huyết:
- Điều trị bổ trợ liều ban đầu 1,25 mg ngày một lần, sau đó tăng dần liều. Cứ sau mỗi 1 - 2 tuần, nếu chưa thấy tác dụng và nếu bệnh nhân có thể dung nạp được thì tăng dần liều đến tối đa 10 mg mỗi ngày (liều 2,5 mg hoặc cao hơn có thẻ uống 1 - 2 lần mỗi ngày).
- Trong điều trị suy tim, các thuốc ức chế ACE có thể gây tụt huyết áp nặng trên các bệnh nhân đang sử dụng thuốc lợi tiểu quai, nhưng nếu ngừng thuốc lợi tiểu lại có nguy cơ gây phù phỏi bật ngược. Do đó, khi bắt đầu điều trị ramipril cần giám sát chặt chẽ bệnh nhân, nếu bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu liều cao, cần giảm liều trước khi bắt đầu dùng ramipril.
- Suy tim sung huyết sau khi máu cơ tim:
- (Bắt đầu sử dụng trong bệnh viện 3 - 10 ngày sau nhồi máu): Bắt đầu liều 2,5 mg/lần, ngày hai lần, 2 ngày sau tăng dần tới 5 mg/lần, ngày hai lần, nếu dung nạp được. Liều duy trì 2,5 - 5 mg/lần, ngày hai lần.
- Lưu ý:
- Nếu bệnh nhân không dung nạp được với liều ban đầu 2,5 mg, dùng liều 1,25 mg/lần, ngày hai lần trong hai ngày, rồi tăng lên thành 2,5 mg/lần, ngày hai lần, sau đó 5 mg/lần, ngày hai lần.
- Dự phòng tai biến tim mạch trên bệnh nhân nguy cơ cao:
- Liều ban đầu 2,5 mg ngày một lần, 1 tuần sau tăng liều thành 5 mg ngày một lần, tiếp tục tăng sau mỗi 3 tuần đến liều 10 mg ngày một lần.
- Bệnh nhân suy giảm chức năng thận:
- Bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút, liều ban đầu của ramipril không được quá 1,25 mg mỗi ngày. Liều duy trì không được quá 5 mg mỗi ngày; trên bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút) liều duy trì không được quá 2,5 mg mỗi ngày.
- Bệnh nhân suy giảm chức năng gan:
- Ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan, liều ban đầu không được quá 1,25 mg và có sự giám sát y tế chặt chẽ. Cần thận trọng khi dùng liều cao hơn.
- Tăng huyết áp:
- Người cao tuổi: Nên khởi đầu với liều thấp 1,25 mg mỗi ngày một lần, sau đó có thể được tăng lên theo đáp ứng huyết áp của từng bệnh nhân.
- Trẻ em: An toàn và hiệu quả của ramipril ở trẻ em dưới18 tuổi chưa được xác định.
- Người lớn:
- Cách dùng:
- Uống mỗi ngày vào cùng một thời điểm trong ngày.
- Có thể được dùng trước, cùng hoặc sau bữa ăn, vì lượng thức ăn không làm thay đổi sinh khả dụng của nó.
- Nuốt viên thuốc với nước, không được nhai hoặc nghiền nát.
Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc
- Hồ sơ an toàn của ramipril ghi nhận các tác dụng không mong muốn thường gặp như ho khan kéo dài và các phản ứng liên quan đến tụt huyết áp. Bên cạnh đó, một số biến cố nghiêm trọng có thể xảy ra gồm phù mạch, tăng kali máu, suy chức năng thận hoặc gan, viêm tụy, các phản ứng da nặng, cũng như giảm bạch cầu hoặc mất bạch cầu hạt.
- Độ an toàn của ramipril đã được đánh giá trên 325 trẻ em và thanh thiếu niên từ 2–16 tuổi trong hai nghiên cứu lâm sàng. Nhìn chung, bản chất và mức độ nghiêm trọng của tác dụng phụ ở trẻ em tương tự người lớn, tuy nhiên một số phản ứng xuất hiện với tần suất cao hơn ở nhóm bệnh nhi, bao gồm:
- Tim đập nhanh, nghẹt mũi và viêm mũi: được xếp loại phổ biến ở trẻ em, trong khi chỉ ít gặp ở người trưởng thành.
- Viêm kết mạc: phổ biến ở trẻ em nhưng lại hiếm gặp ở người lớn.
- Run tay và nổi mề đay: ít gặp ở trẻ em và hiếm gặp trong dân số trưởng thành.
- Tổng thể, hồ sơ an toàn của ramipril ở bệnh nhi không cho thấy sự khác biệt đáng kể so với người lớn.
Thuốc có tương tác với thuốc khác hoặc thực phẩm không?
- Các nghiên cứu lâm sàng ghi nhận rằng việc ức chế đồng thời hệ renin–angiotensin–aldosterone (RAAS) bằng cách phối hợp thuốc ức chế men chuyển với thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren có thể làm gia tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn, bao gồm tụt huyết áp, tăng nồng độ kali trong máu và suy giảm chức năng thận, thậm chí xuất hiện suy thận cấp, so với khi chỉ dùng một thuốc tác động lên RAAS.
- Việc dùng chung thuốc ức chế men chuyển với sacubitril/valsartan bị chống chỉ định, do làm tăng đáng kể nguy cơ phù mạch nghiêm trọng. Điều trị bằng ramipril chỉ được khởi động sau ít nhất 36 giờ kể từ liều sacubitril/valsartan cuối cùng, và ngược lại, sacubitril/valsartan cũng chỉ được sử dụng sau 36 giờ kể từ liều TRITACE cuối cùng.
- Ngoài ra, các biện pháp điều trị ngoài cơ thể khiến máu tiếp xúc với bề mặt mang điện tích âm, chẳng hạn như thẩm tách hoặc lọc máu bằng một số màng thông lượng cao (ví dụ màng polyacrylonitril), hay hấp phụ LDL bằng dextran sulphat, có thể làm tăng nguy cơ phản ứng phản vệ nghiêm trọng. Trong những trường hợp bắt buộc áp dụng các phương pháp này, nên cân nhắc thay đổi loại màng lọc phù hợp hơn hoặc chuyển sang nhóm thuốc hạ huyết áp khác để đảm bảo an toàn cho người bệnh.
Thuốc Ramipril-AC 2,5 mg có dùng được cho bà bầu, mẹ cho con bú không?
- Phụ nữ mang thai:
- TRITACE không được khuyến nghị sử dụng trong 3 tháng đầu thai kỳ và bị chống chỉ định tuyệt đối ở các tháng sau, đặc biệt là giai đoạn cuối của thai kỳ. Các dữ liệu dịch tễ hiện có về nguy cơ gây dị tật bẩm sinh khi phơi nhiễm với thuốc ức chế men chuyển trong tam cá nguyệt thứ nhất vẫn chưa thống nhất; tuy vậy, không thể loại trừ khả năng tăng nhẹ rủi ro. Do đó, trừ khi thật sự cần thiết phải tiếp tục điều trị bằng nhóm thuốc này, phụ nữ đang có kế hoạch mang thai nên được chuyển sang thuốc hạ huyết áp khác có độ an toàn đã được chứng minh trong thai kỳ. Khi phát hiện có thai, cần ngừng thuốc ức chế men chuyển ngay, và cân nhắc khởi động liệu pháp thay thế phù hợp.
- Việc tiếp xúc với thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (AIIRA) trong tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba đã được ghi nhận có thể gây độc tính cho thai, bao gồm suy giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm phát triển xương sọ; đồng thời gây ảnh hưởng bất lợi cho trẻ sơ sinh như suy thận, tụt huyết áp và tăng kali máu. Nếu người mẹ đã dùng thuốc từ quý thai kỳ thứ hai, cần siêu âm đánh giá thận và hộp sọ của thai nhi. Trẻ sơ sinh có mẹ từng sử dụng thuốc ức chế men chuyển cần được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu hạ huyết áp, thiểu niệu và rối loạn kali máu.
- Phụ nữ đang cho con bú:
- Do chưa có đủ dữ liệu tin cậy về mức độ an toàn của ramipril trong thời gian cho con bú, TRITACE không được khuyến cáo sử dụng. Thay vào đó, nên ưu tiên các lựa chọn điều trị khác đã được thiết lập hồ sơ an toàn rõ ràng hơn, đặc biệt khi người mẹ đang nuôi trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non.
Thuốc Ramipril-AC 2,5 mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?
- Giá của Ramipril-AC 2,5 mg có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Hà An qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.
Lời khuyên: Có nên dùng thuốc Ramipril-AC 2,5 mg không?
- Ramipril-AC 2,5 mg chỉ nên sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ, đặc biệt trong các trường hợp tăng huyết áp, suy tim hoặc cần dự phòng biến cố tim mạch. Thuốc mang lại lợi ích rõ rệt trong việc giảm huyết áp, bảo vệ tim và thận, nhưng không phù hợp cho tất cả mọi người. Người có tiền sử phù mạch, phụ nữ mang thai, bệnh nhân suy thận nặng hoặc đang dùng một số thuốc tương tác cần được đánh giá kỹ trước khi dùng. Vì vậy, để đảm bảo hiệu quả và an toàn, người bệnh không nên tự ý sử dụng, mà cần thăm khám, tuân thủ liều lượng và theo dõi định kỳ theo hướng dẫn của nhân viên y tế.
Thuốc thay thế cho Ramipril-AC 2,5 mg
- Các lựa chọn thay thế Ramipril-AC 2,5 mg dùng hỗ trợ điều trị tăng huyết áp đang được Nhà thuốc Hà An cập nhật nhằm đáp ứng từng nhu cầu điều trị khác nhau. Người dùng có thể liên hệ trực tiếp Nhà thuốc Hà An để được tư vấn sản phẩm phù hợp với tình trạng hiện tại.
Câu hỏi thường gặp
Thuốc có thể dùng vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, nhưng nên uống cố định một khung giờ để duy trì hiệu quả ổn định.
Nên theo dõi định kỳ huyết áp, chức năng thận và kali máu để đảm bảo an toàn khi điều trị kéo dài.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm:
Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm cùng hãng
Bình luận
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này