Risperidon 2 Hasan - Dermapharm
Chính sách khuyến mãi
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship
Thông tin dược phẩm
Video
Thuốc Risperidon 2 là gì?
-
Risperidon 2 là thuốc chống loạn thần không điển hình do Ha san - Dermapharm sản xuất dưới dạng viên nén dài bao phim. Mỗi viên cung cấp risperidon 2mg, hoạt chất điều hòa dẫn truyền serotonin và dopamine tại nhiều vùng thuộc hệ thần kinh trung ương. Thuốc được sử dụng trong tâm thần phân liệt, cơn hưng cảm liên quan rối loạn lưỡng cực và một số hành vi gây hấn dai dẳng. Risperidon 2 có thể ảnh hưởng vận động, chuyển hóa, prolactin, huyết áp và mức độ tỉnh táo trong quá trình điều trị.
Thành phần của thuốc Risperidon 2
-
Thành phần chính, hàm lượng:
-
Risperidon 2 mg
-
-
Dược lực học:
-
Risperidon là thuốc chống loạn thần không điển hình, có ái lực cao với thụ thể serotonin 5-HT2 và dopamine D2.
-
Hoạt chất còn gắn với thụ thể alpha-1 adrenergic, histamine H1 và alpha-2 adrenergic ở những mức độ khác nhau.
-
Việc đối kháng dopamine D2 giúp cải thiện hoang tưởng, ảo giác, kích động và những triệu chứng dương tính của tâm thần phân liệt.
-
Tác động cân bằng trên serotonin và dopamine góp phần kiểm soát triệu chứng âm tính, cảm xúc và hạn chế một số rối loạn vận động.
-
Risperidon không có ái lực đáng kể với thụ thể cholinergic nhưng vẫn có thể gây buồn ngủ hoặc hạ huyết áp tư thế.
-
Mức độ tác động và phản ứng không mong muốn có thể thay đổi theo liều, độ tuổi, bệnh nền và thuốc phối hợp.
-
-
Dược động học:
-
Hấp thu:
-
Risperidon được hấp thu gần như hoàn toàn sau khi uống và thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến quá trình này.
-
Nồng độ cao nhất trong huyết tương thường đạt sau khoảng 1-2 giờ, với sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 70%.
-
-
Phân bố: Risperidon phân bố nhanh, đồng thời liên kết khoảng 90% với protein huyết tương.
-
Chuyển hóa: Hoạt chất được CYP2D6 chuyển thành 9-hydroxy-risperidon, chất chuyển hóa vẫn còn hoạt tính chống loạn thần.
-
Thải trừ:
-
Khoảng 70% liều được đào thải qua nước tiểu và khoảng 14% được bài tiết qua phân.
-
Thời gian bán thải của risperidon khoảng 3 giờ, còn thành phần chống loạn thần có hoạt tính kéo dài khoảng 24 giờ.
-
Người cao tuổi, suy thận hoặc suy gan có thể tăng mức tiếp xúc với thuốc và cần điều chỉnh liều thận trọng.
-
-
Thuốc Risperidon 2 có tác dụng gì?
-
Điều trị tâm thần phân liệt với các biểu hiện như hoang tưởng, ảo giác, rối loạn tư duy hoặc giảm tương tác xã hội.
-
Điều trị cơn hưng cảm mức độ vừa đến nặng liên quan đến rối loạn lưỡng cực ở người trưởng thành.
-
Kiểm soát ngắn hạn cơn kích động hoặc hành vi gây hấn dai dẳng ở người mắc sa sút trí tuệ Alzheimer.
-
Điều trị ngắn hạn hành vi gây hấn ở trẻ từ 5 tuổi có chậm phát triển trí tuệ theo đánh giá chuyên khoa.
-
Hỗ trợ kiểm soát triệu chứng cảm xúc, rối loạn hành vi và một số biểu hiện âm tính trong bệnh tâm thần phân liệt.
-
Thuốc không thay thế liệu pháp tâm lý, giáo dục hoặc những biện pháp chăm sóc xã hội cần thiết cho từng bệnh nhân.
Ai nên sử dụng thuốc này?
-
Người được bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán tâm thần phân liệt và cần điều trị bằng thuốc chống loạn thần không điển hình.
-
Người trưởng thành gặp cơn hưng cảm mức độ vừa hoặc nặng liên quan đến rối loạn lưỡng cực.
-
Người mắc Alzheimer có hành vi gây hấn dai dẳng, không đáp ứng với biện pháp chăm sóc không dùng thuốc.
-
Trẻ từ 5 tuổi bị rối loạn hành vi kèm chức năng trí tuệ dưới mức trung bình theo đánh giá chuyên môn.
-
Người có thể tái khám định kỳ để theo dõi cân nặng, đường huyết, prolactin, vận động và tình trạng tim mạch.
Ai không nên dùng thuốc Risperidon 2?
-
Người quá mẫn với risperidon hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào trong viên nén bao phim.
-
Người không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose cần tránh thuốc chứa lactose.
-
Người đang hôn mê hoặc suy giảm ý thức chưa xác định nguyên nhân không nên tự sử dụng thuốc chống loạn thần.
-
Người từng phản ứng nghiêm trọng với risperidon hoặc paliperidon cần thông báo đầy đủ cho bác sĩ.
-
Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú không nên tự dùng khi chưa được bác sĩ cân nhắc nguy cơ.
Cách dùng và liều dùng thuốc Risperidon 2
-
Liều dùng:
-
Tâm thần phân liệt:
-
Người lớn:
-
Liều khởi đầu 2 mg (1 viên)/ ngày; có thể tăng liều 4 mg (2 viên)/ ngày vào ngày thứ 2, chia 1 - 2 lần/ ngày. Sau đó, liều có thể duy trì hoặc tăng liều nếu cần tùy theo từng bệnh nhân.
-
Liều có hiệu quả thông thường là 4 - 6 mg (2 - 3 viên)/ ngày.
-
Ở một số bệnh nhân, liều khởi đầu và liều duy trì có thể thấp hơn và chỉnh liều chậm hơn. Liều 10 mg (5 viên)/ ngày không chứng minh được hiệu quả ưu thế so với liều thấp hơn mà còn làm tăng triệu chứng ngoại tháp.
-
Không khuyến cáo dùng liều > 16 mg (8 viên)/ ngày.
-
-
Người cao tuổi:
-
Liều khởi đầu 0,5 mg x 2 lần/ ngày.
-
Có thể tăng liều 1 - 2 mg (1/ 2 - 1 viên) x 2 lần/ ngày.
-
-
Trẻ em:
-
Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em < 18 tuổi bệnh tâm thần phân liệt do thiếu dữ liệu về hiệu quả.
-
-
-
Cơn hưng cảm ở bệnh nhân rối loạn lưỡng cực
-
Người lớn:
-
Liều khởi đầu 2 mg (1 viên)/ lần/ ngày. Có thể điều chỉnh liều nếu cần sau ít nhất 24 giờ và tăng 1 mg (1/ 2 viên)/ ngày.
-
Liều dùng thích hợp từ 1 - 6 mg (1/ 2 - 3 viên)/ ngày tùy theo hiệu quả và mức độ dung nạp của bệnh nhân.
-
Liều trên 6 mg (3 viên)/ ngày chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân hưng cảm. Cần đánh giá thường xuyên hiệu quả điều trị của risperidon.
-
-
Người cao tuổi:
-
Liều khởi đầu 0,5 mg x 2 lần/ ngày. Có thể tăng liều 1 - 2 mg (1/ 2 - 1 viên) x 2 lần/ ngày.
-
Do kinh nghiệm lâm sàng ở người cao tuổi còn hạn chế nên cần thận trọng.
-
Trẻ em:
-
Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em < 18 tuổi bị rối loạn lưỡng cực do thiếu dữ liệu về hiệu quả.
-
-
-
Cơn hưng cảm dai dẳng ở bệnh nhân sa sút trí tuệ AIzheimer vừa đến nặng
-
Người lớn:
-
Liều khởi đầu 0,25 mg x 2 lần/ ngày. Có thể tăng liều nếu cần.
-
Liều có hiệu quả tối ưu ở hầu hết các bệnh nhân là 0,5 mg x 2 lần/ ngày. Một số bệnh nhân dùng liều 1 mg (1/ 2 viên) x 2 lần/ ngày đem lại hiệu quả tốt hơn.
-
Cần định kỳ đánh giá lại hiệu quả điều trị, không nên dùng risperidon quá 6 tuần.
-
-
Rối loạn hành vi ở trẻ em 5 - 18 tuổi
-
Trẻ em > 50 kg:
-
Liều khởi đầu 0,5 mg/ lần/ ngày. Có thể điều chỉnh liều nếu cần bằng cách tăng 0,5 mg/ ngày.
-
Liều có hiệu quả tối ưu ở hầu hết các bệnh nhân là 1 mg (1/ 2 viên)/ lần/ ngày.
-
Tuy nhiên, ở một số bệnh nhân, liều 0,5 mg/ lần/ ngày hay 1,5 mg/ lần/ ngày có hiệu quả.
-
-
Trẻ em < 50 kg:
-
Liều khởi đầu 0,25 mg/ lần/ ngày. Có thể điều chỉnh liều nếu cần bằng cách tăng 0,25 mg/ ngày.
-
Liều có hiệu quả tối ưu ở hầu hết các bệnh nhân là 0,5 mg/ lần/ ngày.
-
Tuy nhiên, ở một số bệnh nhân, liều 0,25 mg/ lần/ ngày hay 0,75 mg/ lần/ ngày có hiệu quả. Risperidon 2 không phù hợp với đối tượng này. Cần định kỳ đánh giá lại hiệu quả điều trị.
-
-
Trẻ em < 5 tuổi:
-
Không khuyến cáo sử dụng vì chưa có kinh nghiệm.
-
Liều lượng ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt
-
Bệnh nhân suy gan, suy thận:
-
Khả năng loại trừ thành phần có hoạt tính chống loạn thần ở bệnh nhân suy thận kém hơn ở người lớn có chức năng thận bình thường. Nồng độ risperidon tự do trong huyết tương tăng ở bệnh nhân suy gan. Giảm liều 1 nửa và chỉnh liều chậm hơn ở nhóm bệnh nhân này.
-
-
-
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
-
-
Cách dùng:
-
Dùng đường uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc.
-
Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc
-
Rối loạn thần kinh:
-
Người bệnh thường gặp buồn ngủ, an thần, đau đầu, mất ngủ, run hoặc biểu hiện giống bệnh Parkinson.
-
Chứng ngồi không yên, rối loạn trương lực và rối loạn vận động có thể tăng khi sử dụng liều cao.
-
Rối loạn vận động muộn gây cử động không tự chủ ở lưỡi, miệng hoặc mặt cần được báo bác sĩ sớm.
-
-
Rối loạn chuyển hóa:
-
Risperidon có thể gây tăng cân, tăng cảm giác thèm ăn, tăng đường huyết, cholesterol hoặc triglyceride.
-
Người mắc đái tháo đường cần theo dõi đường huyết vì thuốc có thể làm bệnh nền trở nên khó kiểm soát.
-
-
Rối loạn nội tiết và sinh sản:
-
Tăng prolactin có thể gây mất kinh, tiết sữa, giảm ham muốn, rối loạn cương hoặc vú to ở nam giới.
-
Người xuất hiện rối loạn kinh nguyệt hoặc thay đổi chức năng sinh dục cần thông báo cho bác sĩ điều trị.
-
-
Rối loạn tim mạch:
-
Thuốc có thể gây tim nhanh, tăng huyết áp, hạ huyết áp tư thế hoặc kéo dài khoảng QT.
-
Người bệnh cần đứng lên từ từ để hạn chế chóng mặt, mất thăng bằng hoặc té ngã.
-
-
Rối loạn tiêu hóa:
-
Buồn nôn, nôn, táo bón, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu hoặc khô miệng có thể xuất hiện.
-
-
Phản ứng nghiêm trọng:
-
Sốt cao, cứng cơ, đổ mồ hôi và giảm ý thức có thể là biểu hiện của hội chứng thần kinh ác tính.
-
Sưng chân, đau ngực hoặc khó thở có thể liên quan đến huyết khối và cần được cấp cứu.
-
Phản ứng phản vệ, co giật, tiêu cơ vân hoặc cương dương kéo dài cần được xử trí y tế ngay.
-
Thuốc có tương tác với thuốc khác hoặc thực phẩm không?
-
Rượu, opioid, benzodiazepin và thuốc kháng histamine gây buồn ngủ có thể làm tăng tác động ức chế thần kinh trung ương.
-
Risperidon đối kháng tác động của levodopa và thuốc đồng vận dopamine, do đó cần thận trọng ở người mắc Parkinson.
-
Thuốc hạ huyết áp có thể phối hợp với risperidon gây tụt huyết áp đáng kể, đặc biệt trong giai đoạn chỉnh liều.
-
Paliperidon không nên dùng đồng thời vì đây là chất chuyển hóa có hoạt tính của risperidon.
-
Fluoxetine, paroxetine và quinidine có thể làm tăng nồng độ risperidon thông qua tác động lên CYP2D6.
-
Itraconazole, ketoconazole, verapamil hoặc ritonavir có thể làm tăng mức tiếp xúc với risperidon trong cơ thể.
-
Carbamazepine, phenytoin, phenobarbital và rifampicin có thể làm giảm nồng độ thành phần chống loạn thần có hoạt tính.
-
Amiodarone, quinidine và những thuốc kéo dài khoảng QT có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim.
-
Người bệnh phải cung cấp danh sách đầy đủ thuốc tâm thần, tim mạch, chống co giật và thực phẩm bổ sung đang dùng.
Thuốc Risperidon 2 có dùng được cho bà bầu, mẹ cho con bú không?
-
Dữ liệu sử dụng risperidon trong thai kỳ còn hạn chế nên thuốc chỉ được cân nhắc khi nhu cầu điều trị thực sự rõ ràng. Trẻ phơi nhiễm trong 3 tháng cuối có thể gặp run, rối loạn trương lực, buồn ngủ, khó thở hoặc khó bú sau sinh. Người mang thai không nên ngừng thuốc đột ngột vì triệu chứng tâm thần có thể tái phát hoặc trở nên nghiêm trọng hơn. Risperidon và 9-hydroxy-risperidon bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ, vì vậy bác sĩ cần cân nhắc giữa điều trị và việc cho trẻ bú.
Lưu ý khi sử dụng thuốc Risperidon 2
-
Người bệnh không được tự tăng, giảm hoặc ngừng Risperidon 2 khi chưa trao đổi với bác sĩ điều trị.
-
Người cao tuổi mắc sa sút trí tuệ có nguy cơ tử vong và biến cố mạch máu não cao hơn khi dùng thuốc chống loạn thần.
-
Người xuất hiện yếu hoặc tê đột ngột một bên cơ thể, nói khó hay rối loạn thị lực cần được cấp cứu.
-
Thuốc có thể gây hạ huyết áp tư thế nên cần thận trọng ở người mắc bệnh tim, mất nước hoặc giảm thể tích máu.
-
Người có tiền sử giảm bạch cầu cần được theo dõi công thức máu trong những tháng đầu điều trị.
-
Cân nặng, đường huyết và lipid máu cần được kiểm tra định kỳ vì risperidon có thể gây rối loạn chuyển hóa.
-
Người mắc Parkinson hoặc sa sút trí tuệ thể Lewy có thể nhạy cảm hơn với triệu chứng ngoại tháp.
-
Người có tiền sử co giật, kéo dài khoảng QT hoặc rối loạn điện giải cần được theo dõi thận trọng.
-
Người chuẩn bị phẫu thuật thủy tinh thể phải thông báo việc đang hoặc từng sử dụng risperidon.
-
Thuốc có thể gây buồn ngủ, nhìn mờ và giảm phản xạ nên người dùng cần tránh lái xe khi chưa thích nghi.
-
Risperidon 2 chứa lactose nên không phù hợp với một số rối loạn dung nạp đường di truyền.
-
Người bệnh cần bảo quản thuốc tại nơi khô ráo, tránh ánh sáng và đặt ngoài tầm với trẻ em.
Thuốc Risperidon 2 giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?
-
Risperidon 2 hiện đang có giá khoảng 155.000 đồng/hộp. Thuốc hiện có bán tại Hà An, để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.
Lời khuyên: Có nên dùng thuốc Risperidon 2 không?
-
Người mắc tâm thần phân liệt hoặc cơn hưng cảm có thể sử dụng Risperidon 2 khi bác sĩ xác định thuốc phù hợp.
-
Thuốc cần được dùng đều đặn vì bỏ liều hoặc ngừng đột ngột có thể khiến triệu chứng tâm thần tái phát.
-
Người bệnh nên theo dõi buồn ngủ, run, cứng cơ, tăng cân và thay đổi đường huyết trong quá trình điều trị.
-
Người cao tuổi mắc sa sút trí tuệ chỉ nên dùng ngắn hạn và phải được đánh giá nguy cơ đột quỵ thường xuyên.
-
Trẻ có rối loạn hành vi cần phối hợp thuốc với hỗ trợ tâm lý, giáo dục và theo dõi phát triển thể chất.
-
Người sử dụng rượu, thuốc ngủ hoặc opioid cần báo bác sĩ vì phối hợp có thể làm tăng mức độ an thần.
-
Sốt cao, cứng cơ, mất ý thức hoặc cử động không tự chủ là những dấu hiệu cần được kiểm tra khẩn cấp.
-
Người bệnh không nên dùng chung thuốc của người khác hoặc sử dụng lại đơn điều trị cũ khi chưa tái khám.
Thuốc thay thế cho Risperidon 2
-
AMEDTONIN 2 chứa risperidon 2mg và có thể được bác sĩ cân nhắc thay thế Risperidon 2 trong một số phác đồ. Hai thuốc có thể khác nhau về nhà sản xuất, tá dược, quy cách đóng gói và đặc điểm viên. Người bệnh không nên tự chuyển đổi vì đáp ứng, khả năng dung nạp và hướng dẫn chỉnh liều có thể khác nhau. Việc thay thế cần dựa trên đánh giá của bác sĩ chuyên khoa tâm thần hoặc dược sĩ lâm sàng.
Câu hỏi thường gặp
Risperidon 2 có thể được dùng hàng ngày trong thời gian bác sĩ chỉ định. Người bệnh cần tái khám định kỳ và không tự ngừng thuốc khi triệu chứng đã giảm.
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm cùng hãng
Bình luận
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này