Taxirid - Cefotaxime 1g Makcur Labor

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-07-31 19:44:57

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-21803-19
Dạng bào chế:
Thuốc bột pha tiêm
Xuất xứ:
Ấn Độ
Quy cách đóng gói:
Hộp 1 lọ x 1g thuốc bột và ống chứa 5ml nước cất pha tiêm
Hạn sử dụng:
24 tháng

Video

Thuốc Taxirid là gì?

  • Taxirid là thuốc kê đơn chứa cefotaxim 1g, được Makcur Laboratories sản xuất dưới dạng bột pha tiêm. Hoạt chất thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3, có phổ tác động trên nhiều vi khuẩn Gram âm và Gram dương nhạy cảm. Thuốc được chỉ định trong viêm màng não, viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết, áp xe não, viêm nội tâm mạc và nhiễm khuẩn ổ bụng. Taxirid còn được sử dụng để điều trị lậu, thương hàn hoặc dự phòng nhiễm khuẩn trong một số phẫu thuật. Người bệnh chỉ được tiêm thuốc tại cơ sở y tế sau khi bác sĩ đánh giá loại nhiễm khuẩn, mức độ bệnh và chức năng thận.

Thành phần của thuốc Taxirid

  • Thành phần chính, hàm lượng:

    • Cefotaxime (dưới dạng Cefotaxim natri) 1g

  • Dược lực học:

    • Cefotaxim là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 có hoạt tính diệt khuẩn trên nhiều chủng vi khuẩn nhạy cảm.

    • Hoạt chất liên kết với các protein gắn penicillin, làm gián đoạn giai đoạn cuối trong quá trình tổng hợp peptidoglycan.

    • Khi lớp peptidoglycan không hoàn chỉnh, thành tế bào mất độ bền và vi khuẩn bị phá hủy.

    • Cefotaxim tác động mạnh trên nhiều vi khuẩn Gram âm và duy trì hoạt tính với một số vi khuẩn Gram dương.

    • Thuốc bền vững trước nhiều beta-lactamase nhưng vẫn có thể mất tác dụng khi vi khuẩn sở hữu cơ chế đề kháng khác.

    • Cefotaxim không điều trị bệnh do virus, nấm hoặc những vi khuẩn không nhạy cảm với hoạt chất.

  • Dược động học:

    • Hấp thu: 

      • Cefotaxim được hấp thu nhanh vào tuần hoàn sau khi tiêm bắp và đạt nồng độ điều trị trong máu.

      • Tiêm tĩnh mạch đưa thuốc trực tiếp vào hệ tuần hoàn, phù hợp với nhiễm khuẩn nặng hoặc đe dọa tính mạng.

    • Phân bố: 

      • Hoạt chất lan tỏa vào nhiều mô, dịch cơ thể và thấm qua dịch não tủy khi màng não bị viêm.

      • Cefotaxim có thể đi qua nhau thai và bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ.

    • Chuyển hóa: Một phần thuốc chuyển thành desacetylcefotaxim, chất chuyển hóa vẫn còn hoạt tính kháng khuẩn.

    • Thải trừ: 

      • Cefotaxim cùng chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua thận và nước tiểu.

      • Thời gian bán thải của cefotaxim khoảng 1 giờ, còn desacetylcefotaxim kéo dài khoảng 1,5 giờ.

      • Quá trình đào thải chậm hơn ở trẻ sơ sinh hoặc người suy thận nặng nên liều cần được điều chỉnh.

Thuốc Taxirid có tác dụng gì?

  • Điều trị viêm màng não do vi khuẩn nhạy cảm, ngoại trừ trường hợp liên quan đến Listeria monocytogenes.

  • Điều trị áp xe não, nhiễm khuẩn huyết hoặc viêm nội tâm mạc cần sử dụng kháng sinh đường tiêm.

  • Điều trị viêm phổi do vi khuẩn khi bệnh diễn biến nặng hoặc người bệnh cần chăm sóc tại bệnh viện.

  • Điều trị bệnh lậu do chủng vi khuẩn còn nhạy cảm với cefotaxim theo phác đồ chuyên môn.

  • Điều trị bệnh thương hàn liên quan đến Salmonella typhi trong những trường hợp bác sĩ lựa chọn cefotaxim.

  • Điều trị nhiễm khuẩn ổ bụng nặng, có thể phối hợp metronidazol khi cần mở rộng tác động trên vi khuẩn kỵ khí.

  • Sử dụng trong điều trị tích cực tại đơn vị hồi sức đối với những nhiễm khuẩn nghiêm trọng phù hợp.

  • Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật tuyến tiền liệt, nội soi tuyến tiền liệt hoặc mổ lấy thai.

Ai nên sử dụng thuốc Taxirid?

  • Người được xác định hoặc nghi ngờ mắc nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm với cefotaxim.

  • Người bị viêm màng não, áp xe não hoặc nhiễm khuẩn huyết cần đạt nồng độ kháng sinh nhanh qua đường tiêm.

  • Người mắc viêm phổi nặng không phù hợp với thuốc uống hoặc cần theo dõi tại cơ sở điều trị.

  • Người bị nhiễm khuẩn ổ bụng cần phối hợp cefotaxim cùng thuốc tác động trên vi khuẩn kỵ khí.

  • Người mắc bệnh lậu hoặc thương hàn và được bác sĩ lựa chọn phác đồ có cefotaxim.

  • Người chuẩn bị thực hiện một số phẫu thuật cần dự phòng nhiễm khuẩn theo đánh giá chuyên môn.

  • Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ chỉ sử dụng khi bác sĩ tính liều theo cân nặng, tuổi cùng chức năng thận.

Ai không nên dùng thuốc Taxirid?

  • Người quá mẫn với cefotaxim hoặc bất kỳ thành phần nào có trong lọ thuốc bột pha tiêm.

  • Người từng gặp phản ứng dị ứng nghiêm trọng với cephalosporin không nên sử dụng Taxirid.

  • Người có tiền sử sốc phản vệ với penicillin hoặc beta-lactam khác cần được đánh giá nguy cơ dị ứng chéo.

  • Người từng bị thiếu máu tan máu liên quan đến cefotaxim hoặc cephalosporin cần thông báo cho bác sĩ.

  • Người có phản ứng da nghiêm trọng sau kháng sinh beta-lactam không nên tự sử dụng lại thuốc cùng nhóm.

  • Người chưa được xác định có nhiễm khuẩn không nên dùng Taxirid để điều trị sốt, ho hoặc đau họng thông thường.

Cách dùng và liều dùng thuốc Taxirid

  • Liều dùng:

    • Người lớn: Dùng 2 – 6g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Trường hợp nặng có thể tăng liều tới 12g/ngày.

    • Trẻ em: Dùng 100 – 150mg cho mỗi kg cân nặng/ngày, chia 2 – 4 lần. Trẻ sơ sinh dùng khoảng 50mg/kg, có thể tăng đến 200mg/kg nếu cần.

    • Người bị suy thận nặng: Sau liều đầu, phải giảm một nửa liều (nếu thận yếu nặng). Liều tối đa chỉ nên dùng 2g/ngày.

    • Điều trị bệnh lậu: Tiêm 1 liều duy nhất 1g.

    • Phòng nhiễm khuẩn sau mổ: Tiêm 1g trước khi mổ 30 – 90 phút. Nếu mổ lấy thai, tiêm thêm 2 liều nữa sau mổ (sau 6 và 12 giờ).

  • Cách dùng:

    • Taxirid được dùng theo đường tiêm bắp sâu hoặc tiêm/truyền tĩnh mạch.

    • Tiêm tĩnh mạch chậm trong 3–5 phút.

    • Truyền tĩnh mạch kéo dài từ 20–60 phút.

Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc

  • Tác dụng phụ thường gặp:

    • Người bệnh có thể gặp buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc cảm giác khó chịu tại đường tiêu hóa.

    • Xét nghiệm đôi khi ghi nhận tăng bạch cầu ái toan hoặc tăng nhẹ ALAT, ASAT và LDH.

  • Tác dụng phụ ít gặp:

    • Đau đầu, chóng mặt, giảm bạch cầu hoặc giảm tiểu cầu có thể xuất hiện trong quá trình điều trị.

    • Phát ban, ngứa và nổi mề đay có thể liên quan đến phản ứng quá mẫn với cefotaxim.

    • Tiêm bắp có thể gây đau, trong khi tiêm truyền tĩnh mạch đôi khi gây viêm tại vị trí đặt kim.

  • Tác dụng phụ hiếm gặp:

    • Co giật, rối loạn ý thức hoặc bệnh não có thể xảy ra, đặc biệt khi liều chưa phù hợp với chức năng thận.

    • Thiếu máu tan máu, mất bạch cầu hạt, viêm gan hoặc vàng da đã được ghi nhận với tần suất thấp.

    • Viêm đại tràng giả mạc có thể biểu hiện bằng tiêu chảy nặng, kéo dài, đau bụng hoặc sốt.

    • Viêm thận kẽ hoặc tăng creatinin máu có thể xuất hiện ở một số người bệnh nhạy cảm.

    • Hồng ban đa dạng và hội chứng Stevens-Johnson là những phản ứng da nghiêm trọng cần được xử trí sớm.

  • Tác dụng phụ rất hiếm:

    • Phản vệ, phù mạch hoặc sốc phản vệ có thể tiến triển nhanh sau khi người bệnh được tiêm thuốc.

    • Hoại tử biểu bì nhiễm độc có thể gây phồng rộp, bong da và tổn thương nhiều vùng niêm mạc.

  • Tác dụng phụ chưa rõ tần suất:

    • Người bệnh có thể bị nhiễm Candida tại niêm mạc hoặc đường tiết niệu do thay đổi hệ vi sinh.

    • Tiêm quá nhanh qua ống thông tĩnh mạch trung tâm có thể gây rối loạn nhịp tim.

    • Phản ứng Jarisch–Herxheimer có thể xuất hiện khi cefotaxim được sử dụng trong điều trị bệnh Lyme.

Thuốc có tương tác với thuốc khác hoặc thực phẩm không?

  • Colistin phối hợp cefotaxim có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận, đặc biệt ở người có chức năng thận suy giảm.

  • Azlocillin có thể làm giảm quá trình đào thải cefotaxim và tăng nguy cơ phản ứng trên hệ thần kinh trung ương.

  • Các ureidopenicillin như azlocillin hoặc mezlocillin có thể khiến nồng độ cefotaxim trong máu tăng cao hơn.

  • Cyclosporin phối hợp cefotaxim có thể làm độc tính trên thận tăng và cần được theo dõi bằng xét nghiệm.

  • Aminoglycoside có thể được dùng trong một số phác đồ phối hợp nhưng phải pha, tiêm riêng và theo dõi chức năng thận.

  • Thuốc lợi tiểu mạnh có thể làm nguy cơ tổn thương thận tăng khi được dùng đồng thời với Taxirid.

  • Cefotaxim và aminoglycoside không được trộn chung trong cùng bơm tiêm hoặc chai dịch truyền.

  • Người bệnh cần thông báo toàn bộ thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn và dịch truyền đang sử dụng.

Thuốc Taxirid có dùng được cho bà bầu, mẹ cho con bú không?

  • Taxirid chỉ được sử dụng trong thai kỳ khi bác sĩ nhận thấy nhu cầu điều trị nhiễm khuẩn lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn. Cefotaxim có thể đi qua nhau thai, vì vậy tuổi thai và mức độ bệnh cần được xem xét trước khi dùng. Hoạt chất cũng bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp và có thể ảnh hưởng hệ vi sinh đường ruột của trẻ. Trẻ bú mẹ cần được theo dõi tiêu chảy, tưa miệng hoặc biểu hiện bất thường trong thời gian người mẹ điều trị.

Lưu ý khi sử dụng thuốc Taxirid

  • Taxirid phải được pha và tiêm bởi nhân viên y tế theo đúng dung môi, nồng độ cùng đường dùng được chỉ định.

  • Người bệnh cần khai báo tiền sử dị ứng với penicillin, cephalosporin hoặc bất kỳ kháng sinh beta-lactam nào trước khi tiêm.

  • Trẻ sơ sinh có thời gian đào thải thuốc kéo dài nên liều và khoảng cách tiêm phải được tính riêng.

  • Người có độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút cần giảm liều để hạn chế cefotaxim tích lũy trong cơ thể.

  • Người bệnh cần hoàn thành liệu trình được kê, không tự ngừng thuốc khi sốt hoặc triệu chứng đã giảm.

  • Tiêu chảy nhiều, có máu hoặc kèm đau bụng cần được báo ngay vì có thể liên quan viêm đại tràng.

  • Dùng thuốc kéo dài có thể tạo điều kiện cho Candida hoặc vi khuẩn không nhạy cảm phát triển.

  • Phản ứng da lan rộng, phồng rộp hoặc tổn thương niêm mạc cần được xử trí y tế ngay lập tức.

  • Người xuất hiện lú lẫn, co giật hoặc rối loạn vận động cần được kiểm tra liều và chức năng thận.

  • Thuốc cần được bảo quản dưới 30°C, tránh ẩm, ánh sáng trực tiếp và ngoài tầm với trẻ em.

Thuốc Taxirid giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?

  • Taxirid hiện đang có giá khoảng 14.000 đồng/hộp. Thuốc hiện có bán tại Hà An, để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.

Lời khuyên: Có nên dùng thuốc Taxirid không?

  • Taxirid phù hợp với người mắc nhiễm khuẩn nghiêm trọng cần đạt nồng độ kháng sinh nhanh trong máu và các mô.

  • Khả năng thấm vào dịch não tủy giúp cefotaxim được cân nhắc trong viêm màng não do vi khuẩn nhạy cảm.

  • Chất chuyển hóa desacetylcefotaxim vẫn có hoạt tính, góp phần duy trì tác động kháng khuẩn sau khi thuốc được chuyển hóa.

  • Taxirid có thể được phối hợp metronidazol trong nhiễm khuẩn ổ bụng nhằm mở rộng tác động trên vi khuẩn kỵ khí.

  • Thuốc có nhiều mức liều theo bệnh cảnh, thuận lợi cho bác sĩ lựa chọn phác đồ ở người lớn và trẻ em.

  • Kết quả nuôi cấy và kháng sinh đồ giúp bác sĩ xác định có nên tiếp tục cefotaxim hoặc chuyển sang kháng sinh khác.

  • Dạng thuốc tiêm phù hợp với điều trị nội trú nhưng không thuận tiện cho người chỉ mắc nhiễm khuẩn nhẹ.

Thuốc thay thế cho Taxirid

  • Taxibiotic 1000 chứa cefotaxim 1g và có thể được bác sĩ cân nhắc thay thế Taxirid trong điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm. Hai thuốc có thể khác nhau về nhà sản xuất, tá dược, quy cách đóng gói và hướng dẫn pha thuốc. Người bệnh không nên tự đổi sang Taxibiotic 1000 vì đường tiêm, liều lượng cùng thời gian điều trị phải được bác sĩ xác định.


Câu hỏi thường gặp

Taxirid có thể được tiêm hằng ngày trong liệu trình bác sĩ chỉ định. Số lần tiêm mỗi ngày phụ thuộc loại nhiễm khuẩn và mức độ bệnh.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ