Valcyte - Valganciclovir 450mg Patheon

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-08-03 23:03:38

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-18533-14
Dạng bào chế:
Viên nén bao phim
Xuất xứ:
Việt Nam
Quy cách đóng gói:
Hộp 1 lọ 60 viên
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Valcyte là thuốc gì?

  • Valcyte là thuốc kê đơn chứa valganciclovir 450mg, được sử dụng để điều trị viêm võng mạc do Cytomegalovirus ở người trưởng thành mắc AIDS. Thuốc còn được chỉ định dự phòng bệnh do CMV trên người ghép tạng đặc có nguy cơ nhiễm virus từ người hiến. Sau khi vào cơ thể, valganciclovir được chuyển thành ganciclovir, giúp cản trở quá trình tổng hợp ADN và hạn chế virus tiếp tục nhân lên. Valcyte do Patheon sản xuất dưới dạng viên nén bao phim, phù hợp để sử dụng bằng đường uống cùng bữa ăn. Người bệnh cần được kiểm tra công thức máu và chức năng thận trong quá trình điều trị vì thuốc có thể gây giảm bạch cầu, thiếu máu hoặc giảm tiểu cầu.

Thành phần của thuốc Valcyte

  • Thành phần chính, hàm lượng: Valganciclovir dưới dạng valganciclovir hydrochloride 450mg.

  • Dược lực học:

    • Valganciclovir là tiền chất dạng ester L-valyl của ganciclovir và được chuyển hóa nhanh thành ganciclovir sau khi hấp thu.

    • Ganciclovir là dẫn xuất tổng hợp của guanin, có khả năng tác động lên quá trình nhân lên của Cytomegalovirus.

    • Trong tế bào nhiễm virus, ganciclovir được phosphoryl hóa thành dạng triphosphat có hoạt tính.

    • Ganciclovir triphosphat cạnh tranh với deoxyguanosine triphosphat và ức chế enzym ADN polymerase của virus.

    • Cơ chế này làm gián đoạn quá trình kéo dài chuỗi ADN, từ đó hạn chế CMV tiếp tục sao chép và phát triển.

    • Valganciclovir không loại bỏ hoàn toàn virus khỏi cơ thể nên người bệnh vẫn cần được theo dõi nguy cơ tái hoạt CMV.

  • Dược động học:

    • Hấp thu:

      • Valganciclovir được hấp thu qua đường tiêu hóa và chuyển hóa nhanh thành ganciclovir tại thành ruột cùng gan.

      • Sinh khả dụng của ganciclovir từ valganciclovir đường uống cao hơn đáng kể so với khi uống ganciclovir trực tiếp.

      • Thức ăn làm tăng mức độ hấp thu thuốc, vì vậy Valcyte nên được sử dụng cùng bữa ăn.

    • Phân bố:

      • Ganciclovir phân bố vào nhiều mô và dịch cơ thể sau khi valganciclovir được chuyển hóa.

      • Tỷ lệ liên kết của ganciclovir với protein huyết tương tương đối thấp.

    • Chuyển hóa:

      • Valganciclovir được thủy phân nhanh thành ganciclovir, trong khi thuốc ban đầu hầu như không còn được phát hiện lâu trong máu.

      • Ganciclovir không trải qua quá trình chuyển hóa đáng kể qua hệ enzym cytochrom P450.

    • Thải trừ:

      • Ganciclovir được thải trừ chủ yếu qua thận bằng lọc cầu thận và bài tiết tại ống thận.

      • Thời gian thải trừ kéo dài hơn ở người suy giảm chức năng thận nên cần hiệu chỉnh liều dựa trên độ thanh thải creatinin.

      • Thẩm tách máu có thể loại bỏ một phần ganciclovir khỏi huyết tương.

Thuốc Valcyte có tác dụng gì?

  • Valcyte được chỉ định trong các trường hợp:

    • Điều trị viêm võng mạc do Cytomegalovirus ở người trưởng thành mắc hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải.

    • Điều trị khởi đầu đối với viêm võng mạc CMV đang hoạt động.

    • Điều trị duy trì sau giai đoạn khởi đầu hoặc khi viêm võng mạc CMV không còn hoạt động mạnh.

    • Phòng ngừa bệnh do Cytomegalovirus ở người ghép tạng đặc có nguy cơ cao nhiễm CMV.

    • Dự phòng CMV trên một số trẻ em ghép tim hoặc ghép thận theo liều được tính riêng.

Ai nên sử dụng thuốc Valcyte?

  • Người trưởng thành mắc AIDS kèm viêm võng mạc do CMV.

  • Người bị viêm võng mạc CMV đang hoạt động.

  • Người cần duy trì điều trị sau giai đoạn khởi đầu.

  • Người ghép thận có nguy cơ cao nhiễm CMV.

  • Người ghép tim có nguy cơ mắc bệnh do CMV.

  • Người ghép tụy và thận có nguy cơ nhiễm CMV.

  • Trẻ em ghép tim hoặc thận đáp ứng điều kiện sử dụng.

  • Người cần dự phòng CMV theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Ai không nên dùng thuốc Valcyte?

  • Người quá mẫn với valganciclovir.

  • Người dị ứng với ganciclovir.

  • Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Người có phản ứng quá mẫn chéo với aciclovir hoặc valaciclovir cần được bác sĩ đánh giá thận trọng.

  • Người có số lượng bạch cầu trung tính quá thấp.

  • Người có số lượng tiểu cầu giảm nghiêm trọng.

  • Người có nồng độ hemoglobin quá thấp chưa được xử trí.

  • Phụ nữ mang thai nếu không có chỉ định đặc biệt từ bác sĩ.

  • Người đang cho con bú.

  • Nam giới và phụ nữ không thể tuân thủ biện pháp tránh thai trong thời gian điều trị.

  • Người suy thận chưa được hiệu chỉnh liều phù hợp.

Cách dùng và liều dùng thuốc Valcyte

  • Cách dùng:

    • Valcyte được sử dụng bằng đường uống.

    • Người bệnh nên uống thuốc cùng bữa ăn để tăng khả năng hấp thu valganciclovir.

    • Cần nuốt nguyên viên với nước và không nghiền, bẻ hoặc nhai viên thuốc.

    • Người dùng nên tránh chạm trực tiếp vào viên bị vỡ vì valganciclovir có khả năng gây độc cho tế bào và ảnh hưởng sinh sản.

    • Nếu da tiếp xúc với viên vỡ, cần rửa kỹ bằng xà phòng và nước.

    • Liều thuốc phải được điều chỉnh khi chức năng thận thay đổi.

  • Liều dùng:

    • Điều trị khởi đầu viêm võng mạc CMV đang hoạt động:

      • Dùng 900mg, tương đương 2 viên Valcyte 450mg mỗi lần.

      • Uống 2 lần mỗi ngày cùng thức ăn.

      • Thời gian điều trị khởi đầu thường kéo dài 21 ngày.

    • Điều trị duy trì viêm võng mạc CMV:

      • Dùng 900mg, tương đương 2 viên mỗi ngày.

      • Uống một lần mỗi ngày cùng thức ăn.

      • Người bệnh tái phát có thể cần điều trị khởi đầu lại theo chỉ định.

    • Dự phòng CMV sau ghép tạng:

      • Liều thông thường là 900mg mỗi ngày.

      • Bắt đầu sử dụng trong vòng 10 ngày sau ghép.

      • Thời gian dùng phụ thuộc loại tạng ghép và mức độ nguy cơ.

      • Người ghép thận có thể được điều trị dự phòng đến ngày thứ 200 sau ghép.

      • Một số trường hợp ghép tim hoặc ghép tạng khác thường điều trị đến ngày thứ 100.

    • Trẻ em ghép tạng:

      • Liều dùng được tính dựa trên diện tích bề mặt cơ thể và độ thanh thải creatinin.

      • Công thức tham khảo: Liều bằng 7 nhân diện tích da nhân độ thanh thải creatinin.

      • Giá trị độ thanh thải creatinin tối đa dùng trong công thức là 150ml/phút/1,73m².

      • Liều tính được không vượt quá 900mg mỗi ngày.

    • Người suy thận:

      • Cần giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các lần dùng theo độ thanh thải creatinin.

    • Người cao tuổi:

      • Cần đánh giá chức năng thận trước khi xác định liều.

    • Người suy gan:

      • Dữ liệu sử dụng còn hạn chế nên bác sĩ cần theo dõi chặt chẽ.

    • Không được tự áp dụng liều người lớn cho trẻ em hoặc tự thay đổi số viên khi chưa được bác sĩ hướng dẫn.

Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng Valcyte

  • Rối loạn huyết học:

    • Giảm bạch cầu.

    • Giảm bạch cầu trung tính.

    • Thiếu máu.

    • Giảm tiểu cầu.

    • Giảm toàn bộ tế bào máu.

    • Suy tủy xương.

    • Thiếu máu bất sản.

  • Rối loạn tiêu hóa:

    • Buồn nôn.

    • Nôn.

    • Tiêu chảy.

    • Đau bụng.

    • Táo bón.

    • Khó tiêu.

  • Rối loạn thần kinh:

    • Đau đầu.

    • Chóng mặt.

    • Mất ngủ.

    • Run.

    • Dị cảm.

    • Co giật.

    • Lú lẫn.

  • Rối loạn toàn thân:

    • Sốt.

    • Mệt mỏi.

    • Suy nhược.

    • Đau.

    • Giảm cân.

  • Rối loạn thận:

    • Tăng creatinin máu.

    • Giảm chức năng thận.

    • Suy thận.

  • Rối loạn hô hấp:

    • Ho.

    • Khó thở.

    • Viêm phổi.

  • Rối loạn mắt:

    • Nhìn mờ.

    • Đau mắt.

    • Bong võng mạc.

  • Rối loạn da:

    • Phát ban.

    • Ngứa.

    • Tăng tiết mồ hôi.

  • Rối loạn khác:

    • Nhiễm nấm miệng.

    • Nhiễm trùng huyết.

    • Tăng nguy cơ nhiễm khuẩn do suy giảm tế bào máu.

  • Người bệnh cần báo bác sĩ ngay khi xuất hiện sốt, đau họng, chảy máu bất thường, bầm tím, khó thở hoặc mệt mỏi rõ rệt.

  • Công thức máu cần được theo dõi thường xuyên trong thời gian điều trị, đặc biệt ở người suy thận hoặc từng suy tủy.

Valcyte có tương tác với thuốc khác hoặc thực phẩm không?

  • Probenecid có thể làm giảm thải trừ ganciclovir qua thận, từ đó làm tăng nồng độ thuốc và nguy cơ tác dụng phụ.

  • Didanosine có thể tăng nồng độ trong máu khi dùng cùng valganciclovir, vì vậy người bệnh cần được theo dõi độc tính.

  • Imipenem phối hợp cilastatin có thể làm tăng nguy cơ co giật khi sử dụng cùng ganciclovir hoặc valganciclovir.

  • Zidovudine và Valcyte đều có khả năng gây thiếu máu hoặc giảm bạch cầu nên cần thận trọng khi phối hợp.

  • Mycophenolate mofetil có thể làm tăng nguy cơ giảm tế bào máu và ảnh hưởng chức năng thận khi sử dụng đồng thời.

  • Trimethoprim, dapsone, pentamidine, amphotericin B và một số thuốc kháng virus khác có thể làm tăng độc tính trên tủy hoặc thận.

  • Tacrolimus, ciclosporin và các thuốc ức chế miễn dịch cần được theo dõi vì người ghép tạng thường có nguy cơ suy thận cao hơn.

  • Thuốc gây độc tủy như hóa trị ung thư có thể làm nặng thêm giảm bạch cầu, thiếu máu hoặc giảm tiểu cầu.

  • Valcyte nên được uống cùng thức ăn vì bữa ăn làm tăng mức độ hấp thu valganciclovir.

  • Rượu bia không có tương tác đặc hiệu được xác lập với valganciclovir, nhưng có thể làm tăng buồn nôn, chóng mặt hoặc ảnh hưởng gan.

  • Người bệnh không nên tự dùng thêm thuốc giảm đau, kháng sinh, thuốc kháng virus hoặc thực phẩm bổ sung khi chưa hỏi bác sĩ.

  • Danh sách toàn bộ thuốc đang sử dụng cần được cung cấp cho bác sĩ trước khi bắt đầu điều trị.

Valcyte có dùng được cho bà bầu, mẹ cho con bú không?

  • Các nghiên cứu trên động vật cho thấy valganciclovir và ganciclovir có thể gây độc cho phôi thai, ảnh hưởng khả năng sinh sản và làm tăng nguy cơ dị tật. Phụ nữ có khả năng mang thai cần thử thai trước khi điều trị và sử dụng biện pháp tránh thai trong suốt thời gian dùng thuốc. Biện pháp tránh thai cần được duy trì ít nhất 30 ngày sau liều cuối cùng. Nam giới có bạn tình có khả năng mang thai cần sử dụng bao cao su trong khi điều trị và ít nhất 90 ngày sau khi ngừng thuốc. Valcyte chỉ được dùng trong thai kỳ khi bác sĩ nhận định lợi ích vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.

  • Chưa xác định đầy đủ lượng valganciclovir hoặc ganciclovir bài tiết vào sữa mẹ, nhưng thuốc có nguy cơ gây độc nghiêm trọng cho trẻ bú. Nhà sản xuất khuyến cáo không cho con bú trong thời gian sử dụng Valcyte. Phụ nữ nhiễm HIV cũng cần tuân thủ hướng dẫn chuyên môn riêng về việc nuôi con bằng sữa mẹ.

Thuốc Valcyte giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?

  • Valcyte hiện đang có giá khoảng 8.800.000 đ/hộp. Thuốc hiện có bán tại Hà An, để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.

Lời khuyên: Có nên dùng thuốc Valcyte không?

  • Nên sử dụng Valcyte cho người trưởng thành mắc AIDS có viêm võng mạc CMV đã được bác sĩ chuyên khoa xác định.

  • Người ghép tạng thuộc nhóm nguy cơ cao có thể được chỉ định thuốc nhằm giảm khả năng CMV phát triển thành bệnh sau ghép.

  • Người cần chuyển từ ganciclovir truyền tĩnh mạch sang điều trị đường uống có thể được bác sĩ cân nhắc Valcyte.

  • Người có khả năng uống thuốc cùng bữa ăn và tuân thủ lịch điều trị sẽ giúp duy trì nồng độ thuốc ổn định hơn.

  • Người suy thận vẫn có thể được sử dụng thuốc khi liều đã được điều chỉnh chính xác theo độ thanh thải creatinin.

  • Người điều trị cần xét nghiệm công thức máu định kỳ để phát hiện sớm giảm bạch cầu, thiếu máu hoặc giảm tiểu cầu.

  • Người ghép tạng cần theo dõi đồng thời chức năng thận vì thuốc thải trừ chủ yếu qua đường này.

  • Không nên dùng Valcyte để điều trị các bệnh do virus thông thường như cúm, cảm lạnh hoặc herpes môi.

  • Không được tự ngừng thuốc khi triệu chứng mắt giảm vì CMV có thể tái hoạt và tiếp tục gây tổn thương võng mạc.

  • Người xuất hiện nhìn mờ, đau mắt, giảm thị lực hoặc chớp sáng bất thường cần liên hệ bác sĩ nhãn khoa.

  • Người có kế hoạch mang thai cần trao đổi với bác sĩ trước khi dùng thuốc do valganciclovir có nguy cơ ảnh hưởng phôi thai và khả năng sinh sản.

  • Người bệnh không được tự chia nhỏ hoặc nghiền viên vì bột thuốc có thể gây kích ứng và ảnh hưởng người tiếp xúc.

Thuốc thay thế cho Valcyte

  • Các thuốc thay thế Valcyte có cùng hoạt chất valganciclovir hoặc công dụng điều trị và dự phòng bệnh do Cytomegalovirus hiện vẫn đang được cập nhật. Người bệnh không nên tự chuyển sang sản phẩm khác vì hàm lượng, dạng bào chế, sinh khả dụng và cách hiệu chỉnh liều theo chức năng thận có thể khác nhau. Để biết thuốc phù hợp với chỉ định điều trị thực tế, khách hàng vui lòng liên hệ Hà An để được hỗ trợ chi tiết.


Câu hỏi thường gặp

Valcyte nên được uống cùng bữa ăn vì thức ăn giúp tăng mức độ hấp thu valganciclovir. Người bệnh cần nuốt nguyên viên với nước và dùng đúng giờ mỗi ngày.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ