Cisplatin Bidiphar 10mg/20ml

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-11-15 21:14:53

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893114093023
Dạng bào chế:
Dung dịch tiêm/truyền
Xuất xứ:
Việt Nam
Quy cách đóng gói:
1 chai x 20ml
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

 

Thuốc Cisplatin Bidiphar 10mg/20ml là gì?

  • Cisplatin Bidiphar 10mg/20ml là thuốc chống ung thư dùng pha truyền tĩnh mạch, ứng dụng trong nhiều phác đồ điều trị các khối u đặc. Cisplatin này do Bidiphar sản xuất, dùng trong bệnh viện và cần được theo dõi kỹ bởi nhân viên y tế trong thời gian truyền. Thuốc thường được chỉ định trong các phác đồ điều trị ung thư tinh hoàn, buồng trứng, bàng quang hoặc khối u vùng đầu cổ. Cisplatin Bidiphar 10mg/20ml dạng dung dịch pha truyền giúp bác sĩ linh hoạt chỉnh liều và sắp xếp trong phác đồ hóa trị khác nhau.

Thành phần của thuốc Cisplatin Bidiphar 10mg/20ml

  • Thành phần chính, hàm lượng: Cisplatin 10mg/20ml
  • Cơ chế tác dụng: 
    • Dược lực học:
      • Cisplatin thuộc nhóm hợp chất bạch kim, hoạt động bằng cách tạo liên kết chéo trong DNA làm biến dạng cấu trúc xoắn kép. Sự liên kết này cản trở các quá trình nhân đôi và phiên mã của tế bào ung thư, khiến chu kỳ phát triển bị gián đoạn. 
      • Các tổn thương DNA kích hoạt tín hiệu dẫn đến quá trình chết tế bào theo chương trình, giúp hạn chế sự phát triển của khối u và hỗ trợ kiểm soát bệnh trong nhiều phác đồ hóa trị.
    • Dược động học:
      • Hấp thu: Cisplatin được đưa trực tiếp vào máu qua đường truyền tĩnh mạch, giúp hoạt chất nhanh chóng tiếp cận tuần hoàn và phân bố đến các mô cần tác động.
      • Phân bố: Sau khi vào cơ thể, cisplatin gắn mạnh với protein huyết tương, chủ yếu là albumin, và lan rộng đến nhiều cơ quan như gan, thận, phổi và mô tuyến tiền liệt.
      • Chuyển hóa: Quá trình chuyển hóa của cisplatin chưa được mô tả đầy đủ, nhưng thuốc không phụ thuộc vào hệ enzym gan cytochrome P450, khác với nhiều thuốc điều trị ung thư khác.
      • Thải trừ: Hoạt chất được thải chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi, với tỷ lệ bài tiết đáng kể trong 1–2 ngày đầu sau truyền, tùy thuộc chức năng thận của từng bệnh nhân.

Thuốc Cisplatin Bidiphar 10mg/20ml có tác dụng gì?

  • Điều trị ung thư tinh hoàn giai đoạn muộn hoặc di căn.
  • Ung thư buồng trứng tiến triển, tái phát, hoặc kháng các phác đồ hóa trị khác.
  • Điều trị ung thư bàng quang giai đoạn tiến triển hoặc di căn, đặc biệt khi không thể phẫu thuật hoặc xạ trị.
  • Ung thư đầu và cổ
  • Ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) và tế bào nhỏ (SCLC).
  • Ung thư cổ tử cung giai đoạn tiến triển hoặc tái phát.
  • Ung thư thực quản.
  • Một số loại ung thư ở trẻ em.

Ai nên sử dụng thuốc này?

  • Người bị ung thư tinh hoàn giai đoạn muộn hoặc có di căn.
  • Người mắc ung thư buồng trứng tiến triển hoặc tái phát sau điều trị.
  • Người bị ung thư bàng quang giai đoạn tiến triển hoặc không còn khả năng phẫu thuật.
  • Người mắc ung thư đầu và cổ theo phác đồ chỉ định.
  • Người có ung thư phổi không tế bào nhỏ hoặc tế bào nhỏ.
  • Người điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn muộn hoặc tái phát.
  • Người mắc ung thư thực quản nằm trong phác đồ hóa trị kết hợp.
  • Một số trẻ em mắc các dạng ung thư đặc hiệu theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Ai không nên dùng thuốc Cisplatin Bidiphar 10mg/20ml?

  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với cisplatin, các hợp chất chứa platin hay bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Người bệnh suy thận nặng.
  • Người bị suy tủy xương.
  • Suy giảm thính giác nghiêm trọng.
  • Phụ nữ mang thai, đang cho con bú.
  • Phối hợp vắc xin sống hay Phenytoin trong dự phòng.

Cách dùng và liều dùng thuốc Cisplatin Bidiphar 10mg/20ml

  • Liều dùng:
    • Ung thư tinh hoàn: liều khuyến cáo của Cisplatin khi phối hợp liệu pháp (với Etoposide hoặc bleomycin) là 20 mg/m²/ngày, truyền tĩnh mạch trong 5 ngày liên tiếp, cách mỗi 3 tuần/liệu trình. Điều trị từ 3-4 liệu trình.[1]
    • Ung thư buồng trứng:  50-100 mg/m², truyền tĩnh mạch 1 lần mỗi 3-4 tuần khi kết hợp với Cyclophosphamide. Khi dùng cùng pacxitacel, liều của Cisplatin là 75 mg/m² cách 3 tuần dùng 1 lần.
    • Ung thư bàng quang: liều thường dùng 50–70 mg/m², truyền tĩnh mạch trong 1 lần, cách mỗi 3-4 tuần.
    • Ung thư đầu và cổ: dùng đơn trị liệu với liều 80-120 mg/m² với chu kỳ 1 lần trong 3 tuần, hoặc dùng 50 mg/m² vài ngày đầu tiên và ngày thứ 8 của chu kỳ 4 tuần.
    • Ung thư cổ tử cung: 40 mg/m²/tuần, truyền tĩnh mạch trong 6 tuần, phối hợp với xạ trị.
  • Cách dùng:
    • Thuốc Cisplatin Bidiphar 10mg/20ml phải được pha loãng với dung dịch Natri clorid 0.9% hoặc dung dịch chứa Glucose 5% và natri clorid. Không pha với dung dịch chứa nhôm do nguy cơ phản ứng.
    • Truyền tĩnh mạch chậm trong 6–8 giờ để giảm nguy cơ độc tính trên thận.
    • Truyền dịch trước và sau điều trị với ít nhất 1–2 lít dung dịch natri clorid 0.9% để đảm bảo chức năng thận.

Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc

  • Rất thường gặp: suy tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, hạ natri huyết, tăng ure huyết.
  • Thường gặp: nhiễm trùng, chứng loạn nhịp, nhịp tim chậm, tim đập nhanh, viêm tĩnh mạch tại vị trí truyền, khó thở, viêm phổi, suy hô hấp.
  • Ít gặp: hạ Magie huyết, độc tính tai, vết kim loại trên nướu.
  • Hiếm gặp: ung thư bạch cầu cấp tính, co giật, bệnh lý thần kinh ngoại biên, bệnh lý chất trắng não, mất khả năng trò chuyện bình thường, nhồi máu cơ tim, viêm dạ dày, giảm nồng độ Albumin huyết.
  • Rất hiếm gặp: tăng Sắt máu, ngừng tim.
  • Chưa rõ tần suất: nhiễm khuẩn, thiếu máu tán huyết, phản ứng phản vệ, tăng Amylase huyết, mất nước, hạ Kali huyết, hạ phospho huyết, hạ calci huyết, tai biến mạch máu não, ù tai, điếc, rối loạn tim, bệnh huyết khối mao mạch, nghẽn mạch phổi, phát ban, rụng tóc, suy thận.

Thuốc có tương tác với thuốc khác hoặc thực phẩm không?

  • Aminoglycosid (gentamicin, amikacin): Khi phối hợp với cisplatin có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên thận và thính giác, đặc biệt ở người có chức năng thận yếu.
  • Thuốc lợi tiểu quai (furosemide): Dùng chung dễ làm tăng tổn thương thận và mất thính lực, do cả hai nhóm thuốc đều ảnh hưởng mạnh đến chức năng thận.
  • Thuốc hóa trị khác (cyclophosphamide, doxorubicin): Sự kết hợp có thể làm tăng nguy cơ suy tủy, dẫn đến giảm bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu.
  • Phenytoin: Cisplatin có thể làm giảm hấp thu phenytoin, khiến khả năng kiểm soát co giật không còn ổn định.
  • Thuốc chống đông (warfarin): Sử dụng chung có thể làm thay đổi thời gian đông máu, cần kiểm tra sát sao để tránh nguy cơ bất lợi.
  • Allopurinol, probenecid, colchicin: Các thuốc này khi dùng cùng cisplatin có thể làm tăng acid uric trong máu, gây nguy cơ sỏi thận hoặc làm nặng thêm bệnh gout.
  • Nhôm trong dụng cụ y tế: Cisplatin có thể phản ứng với nhôm gây kết tủa, vì vậy không được dùng dụng cụ hoặc dây truyền có thành phần nhôm.

Thuốc Cisplatin Bidiphar 10mg/20ml có dùng được cho bà bầu, mẹ cho con bú không?

  • Cisplatin có nguy cơ gây dị tật thai nhi nên không được sử dụng cho phụ nữ mang thai, trừ trường hợp đặc biệt phải có chỉ định và theo dõi chặt chẽ từ chuyên khoa ung bướu. 
  • Thuốc được bài tiết qua sữa mẹ và có thể gây độc tính nghiêm trọng cho trẻ nhỏ, vì vậy phụ nữ đang điều trị bằng cisplatin cần ngừng cho con bú trong toàn bộ thời gian sử dụng thuốc.

Thuốc Cisplatin Bidiphar 10mg/20ml giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?

  • Cisplatin Bidiphar 10mg/20ml hiện đang có giá khoảng 400.000vnđ/hộp. Thuốc hiện có bán tại Hà An, để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.

Lời khuyên: Có nên dùng thuốc Cisplatin Bidiphar 10mg/20ml không?

  • Người mắc các loại ung thư đã được chỉ định hóa trị cisplatin trong phác đồ điều trị.
  • Người có khối u đáp ứng với nhóm platinum theo đánh giá của bác sĩ chuyên khoa ung bướu.
  • Người cần điều trị phối hợp trong các phác đồ hóa trị ung thư tinh hoàn, buồng trứng, bàng quang hoặc đầu cổ.
  • Người mắc ung thư phổi và được bác sĩ lựa chọn cisplatin làm thuốc nền trong phác đồ kết hợp.
  • Người có ung thư tiến triển cần hóa trị đường tĩnh mạch theo dõi sát sao tại bệnh viện.

Thuốc thay thế cho Cisplatin Bidiphar 10mg/20ml

  • Các lựa chọn thay thế cho Cisplatin Bidiphar 10mg/20ml với công dụng hỗ trợ điều trị các khối u đặc đang được cập nhật. Và để biết sản phẩm phù hợp thay thế thuốc trong từng phác đồ, bạn có thể liên hệ Nhà thuốc Hà An để được tư vấn chi tiết hơn.

Câu hỏi thường gặp

 

Cisplatin Bidiphar 10mg/20ml không được sử dụng hằng ngày mà thường dùng theo chu kỳ hóa trị được bác sĩ ung bướu thiết lập, nhằm bảo đảm phù hợp với tình trạng của từng bệnh nhân và tránh nguy cơ độc tính.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ