Halkeran 2 - Chlorambucil Halsted Pharma
Liên hệ
Chính sách khuyến mãi
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship
Thông tin dược phẩm
Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
TAPSP0001761
Dạng bào chế:
Viên nén
Xuất xứ:
Ấn Độ
Quy cách đóng gói:
Hộp 30 viên
Hạn sử dụng:
24 tháng
Video
Thuốc Halkeran 2 là gì?
- Halkeran 2 là thuốc điều trị ung thư dạng viên nén chứa chlorambucil, thường được sử dụng trong các phác đồ kiểm soát bệnh bạch cầu mạn tính và u lympho ác tính. Sản phẩm hướng đến nhóm bệnh nhân cần can thiệp bằng liệu pháp alkyl hóa, hỗ trợ làm chậm tiến triển tế bào bất thường thông qua cơ chế tác động trực tiếp lên DNA. Dạng viên nén mang lại sự thuận tiện khi sử dụng tại nhà theo chỉ định bác sĩ, giúp người bệnh dễ dàng tuân thủ liệu trình mà không cần can thiệp phức tạp. Halkeran 2 cần được dùng đúng liều lượng được cá nhân hóa dựa trên tình trạng bệnh lý, đồng thời người dùng cần theo dõi sát các chỉ số huyết học trong suốt quá trình điều trị.
Thành phần của thuốc Halkeran 2
- Thành phần chính, hàm lượng: Chlorambucil 2mg
- Dược lực học:
- Clorambucil hoạt động bằng cách tạo liên kết chéo trên chuỗi DNA, từ đó làm gián đoạn quá trình nhân đôi và phiên mã của tế bào.
- Tác động này không phụ thuộc vào pha cụ thể của chu kỳ tế bào, vì vậy ảnh hưởng đến nhiều dòng tế bào đang phân chia khác nhau.
- Chất chuyển hóa chính của thuốc vẫn giữ đặc tính alkyl hóa, góp phần duy trì tác dụng trên tế bào ung thư trong cơ thể.
- Thuốc còn gây ức chế hoạt động của tế bào lympho, từ đó làm giảm phản ứng miễn dịch trong một số tình trạng bệnh lý.
- Tác động sinh lý chủ yếu tập trung vào việc kìm hãm sự phát triển tế bào bất thường trong bệnh máu ác tính và u lympho.
- Dược động học:
- Hấp thu: Clorambucil trong Halkeran 2 được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa với sinh khả dụng dao động, tuy nhiên việc dùng cùng thức ăn có thể làm giảm mức độ hấp thu đáng kể.
- Phân bố: Hoạt chất phân bố trong cơ thể với thể tích tương đối thấp, gắn mạnh với protein huyết tương, đồng thời có khả năng đi qua nhau thai và liên kết mô ở mức cao.
- Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan thành chất chuyển hóa còn hoạt tính, góp phần duy trì tác dụng trên tế bào đích thông qua các phản ứng sinh hóa tiếp theo.
- Thải trừ: Clorambucil được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chuyển hóa, với thời gian bán thải ngắn, giúp cơ thể loại bỏ thuốc tương đối nhanh sau khi sử dụng.
- Dược lực học:
Thuốc Halkeran 2 có tác dụng gì?
- Thuốc được chỉ định trong các trường hợp:
- Bệnh bạch cầu lympho mạn tính (CLL)
- U lympho không Hodgkin
- Bệnh Hodgkin
- Một số rối loạn tự miễn theo chỉ định bác sĩ
Ai nên sử dụng thuốc này?
- Người lớn: Bệnh bạch cầu mạn dòng lympho, u lympho ác tính không Hodgkin, bệnh Hodgkin, bệnh u lá nuôi do thai nghén, hội chứng mô bào, u sùi dạng nấm.
- Trẻ em: Bệnh bạch cầu mạn dòng lympho, u lympho ác tính không Hodgkin, bệnh Hodgkin, u sùi dạng nấm.
Ai không nên dùng thuốc Halkeran 2?
- Mẫn cảm với thuốc.
- Tăng huyết áp.
- Bệnh nhân không đáp ứng với điều trị clorambucil trước đó.
Cách dùng và liều dùng thuốc Halkeran 2
- Liều dùng:
- Liều clorambucil phải được điều chỉnh sao cho thuốc dung nạp tốt, đáp ứng lâm sàng cao với ADR ít nhất. Bệnh nhân suy thận thường không cần điều chỉnh liều trong khi đó bệnh nhân suy gan thường phải giảm liều.
- Người lớn: Liều khởi đầu hoặc liều dùng trong những đợt điều trị ngắn là 0,1 - 0,2 mg/kg/ngày, uống 1 lần/ngày trong 3 - 6 tuần, thường dùng 4 – 10 mg/ngày; hoặc có thể dùng 3 - 6 mg/m3/ngày.
- Trẻ em: Ngày 0,1 - 0,2 mg/kg hoặc 4,5 mg/m3 uống mỗi ngày một lần.
- Nếu clorambucil dùng đợt 4 tuần liền, hoặc sau một đợt điều trị tia xạ, hoặc sau khi điều trị bằng thuốc có thể gây suy tủy, hoặc nếu trước khi điều trị, số bạch cầu, tiểu cầu giảm do bệnh tủy xương, thì liều dùng không được quá 0,1 mg/kg/ngày (người lớn 6 mg).
- Liều lượng về sau phải được điều chỉnh, nếu cần, dựa vào huyết đồ. Liệu trình ngắn được coi là an toàn hơn liệu pháp duy trì liên tục, tuy cả hai đều có hiệu quả.
- Thường điều trị theo đợt rồi nghỉ. Nếu cần điều trị duy trì, thì liều dùng phải thấp, khoảng từ 0,03 mg/kg/ngày và không được quá 0,1 mg/kg/ngày, thông thường người lớn ngày 2 - 4 mg
- Cách dùng:
- Thuốc được dùng đường uống. Để giảm tai biến trên đường tiêu hóa, nên uống thuốc lúc đi ngủ có kèm thêm thuốc chống nôn.
Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc
- Thường gặp
- Huyết học: thiếu máu, bệnh bạch cầu thứ phát, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm lympho bào, giảm bạch cầu trung tính (25%; liên quan đến liều và thời gian sử dụng; khởi phát: 3 tuần; phục hồi: 10 ngày sau liều cuối cùng), thiếu máu. Suy tủy xương không hồi phục, ức chế tủy xương.
- Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, ỉa chảy, viêm loét miệng do tiếp xúc với thuốc.
- Ít gặp
- TKTW: run, co giật rung cơ, lú lẫn, vật vã, mất điều hòa, ảo giác, liệt mềm.
- Da: dị ứng, mày đay, phù mạch.
- Phổi: xơ phổi, viêm phổi kê.
- Gan: độc gan, vùng da.
- Nội tiết và chuyển hóa: tổn thương nhiễm sắc tử, nhiễm sắc thể, gây tổn hại cơ quan sinh dục như mất tinh trùng, vô kinh dẫn đến vô sinh, gây đột biến gen và quái thai.
- Tiết niệu: viêm bàng quang.
- Hiếm gặp
- Thần kinh: cơn động kinh cục bộ hoặc toàn thân, sốt, viêm thần kinh ngoại biên.
- Da: phản ứng quá mẫn da như ban da, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu mô, Hội chứng Stevens-Johnson.
- Ung thư: ung thư thứ phát, thường gặp nhất là bệnh bạch cầu.
- Mắt: giảm thị lực và teo mắt.
- Nội tiết và chuyển hóa: vô kinh, vô sinh, hội chứng tăng tiết ADH (Hormon chống bài niệu) bất thường.
Thuốc có tương tác với thuốc khác hoặc thực phẩm không?
- Natalizumab: có thể làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn khi dùng cùng clorambucil
- Vắc xin sống: tăng nguy cơ phản ứng bất lợi do suy giảm miễn dịch khi dùng đồng thời
- Vắc xin bất hoạt: có thể giảm đáp ứng miễn dịch khi sử dụng cùng thuốc
- Trastuzumab: có thể làm tăng tác động của clorambucil trên cơ thể
- Echinacea (Cúc tím châu Âu): có thể làm giảm tác dụng của clorambucil khi sử dụng đồng thời
Thuốc Halkeran 2 có dùng được cho bà bầu, mẹ cho con bú không?
- Halkeran 2 không được khuyến nghị sử dụng trong thai kỳ do hoạt chất có khả năng gây tổn hại đến sự phát triển của thai nhi, đặc biệt trong giai đoạn hình thành cơ quan. Thuốc chỉ được cân nhắc khi bệnh lý đe dọa trực tiếp đến tính mạng và không còn phương án thay thế phù hợp, đồng thời cần theo dõi chặt chẽ từ bác sĩ chuyên khoa.
- Đối với phụ nữ đang cho con bú, chưa có dữ liệu đầy đủ về việc bài tiết qua sữa, tuy nhiên nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ vẫn được lưu ý. Trong trường hợp bắt buộc sử dụng, người mẹ cần ngừng cho con bú trong suốt thời gian điều trị để hạn chế rủi ro tiềm ẩn.
Thuốc Halkeran 2 giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?
- Giá của Halkeran 2 có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Hà An qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.
Lời khuyên: Có nên dùng thuốc Halkeran 2 không?
- Nên sử dụng cho người mắc bệnh lý ác tính về máu cần kiểm soát tiến triển tế bào bất thường
- Phù hợp với bệnh nhân được bác sĩ chỉ định điều trị bằng thuốc alkyl hóa đường uống
- Cần tuân thủ chặt chẽ hướng dẫn về liều lượng và theo dõi xét nghiệm trong suốt quá trình dùng
- Không tự ý sử dụng khi chưa có chẩn đoán rõ ràng hoặc chưa được chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa
- Cân nhắc kỹ với người có tình trạng suy tủy hoặc đang mang thai
Thuốc thay thế cho Halkeran 2
- Các thuốc thay thế Halkeran 2 có thể bao gồm những sản phẩm chứa hoạt chất alkyl hóa được sử dụng trong điều trị bệnh bạch cầu và u lympho theo chỉ định chuyên khoa. Danh sách cụ thể đang được cập nhật, để biết thêm thông tin phù hợp với tình trạng bệnh, bạn nên liên hệ trực tiếp Hà An để được tư vấn chi tiết.
Câu hỏi thường gặp
Thuốc nên uống khi bụng đói để đảm bảo hấp thu ổn định, vì thức ăn có thể làm giảm sinh khả dụng của hoạt chất trong cơ thể.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm:
Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm cùng hãng
Bình luận
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này