Prilocare 5 - Enalapril maleate SKant Healthcare
Liên hệ
Chính sách khuyến mãi
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship
Thông tin dược phẩm
Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
890110183723
Dạng bào chế:
Viên nén
Xuất xứ:
Ấn Độ
Quy cách đóng gói:
Hộp 10 vỉ x 10 viên USP 42
Hạn sử dụng:
36 tháng
Video
Thuốc Prilocare 5 là gì?
- Thuốc Prilocare 5 là một loại thuốc hạ huyết áp thuộc nhóm ức chế men chuyển angiotensin (ACE inhibitors), với hoạt chất chính là Enalapril maleate 5 mg, được thiết kế để giúp giãn mạch, giảm huyết áp và giảm tải cho tim bằng cách ngăn chặn quá trình chuyển angiotensin I thành angiotensin II – một chất gây co mạch mạnh trong cơ thể. Khi huyết áp được kiểm soát ổn định, Prilocare 5 giúp giảm nguy cơ biến chứng tim mạch như đau tim, đột quỵ và tổn thương thận, đồng thời có thể hỗ trợ điều trị suy tim sung huyết và rối loạn chức năng thất trái theo hướng dẫn của bác sĩ. Thuốc này thường được sử dụng dưới dạng viên nén uống hằng ngày, phù hợp cho người lớn khi có chỉ định y tế và yêu cầu tuân thủ liều dùng để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.
Thành phần của thuốc Prilocare 5
- Thành phần chính, hàm lượng: Enalapril maleat 5mg.
- Cơ chế tác dụng
- Dược lực học:
- Sau khi vào cơ thể, Enalapril được chuyển hóa thành enalaprilat, chất này có vai trò ức chế men chuyển angiotensin (ACE), từ đó chặn quá trình biến đổi angiotensin I thành angiotensin II – một hoạt chất gây co mạch rất mạnh. Nhờ cơ chế này, mạch máu được giãn ra, góp phần làm hạ huyết áp.
- Khi ACE bị ức chế, nồng độ angiotensin II trong huyết tương giảm, dẫn đến giảm hiện tượng co mạch và khiến huyết áp hạ xuống. Đồng thời, sự suy giảm angiotensin II kích thích tăng hoạt tính renin huyết tương và làm giảm bài tiết aldosteron.
- Enalapril có khả năng làm giảm huyết áp hiệu quả ở nhiều nhóm bệnh nhân, bao gồm người tăng huyết áp có renin cao, renin bình thường và cả trường hợp renin thấp khi dùng đơn độc.
- Việc giảm angiotensin II còn khiến vỏ tuyến thượng thận tiết ít aldosteron hơn, kéo theo sự suy giảm nồng độ aldosteron trong máu cũng như lượng aldosteron được thải qua nước tiểu.
- Dược động học:
- Hấp thu: Enalapril maleat được hấp thu tốt qua đường uống, trong khi enalaprilat – dạng có hoạt tính – lại hấp thu kém qua ống tiêu hóa, chỉ khoảng 3–12% lượng dùng được hấp thu trực tiếp. Ở người khỏe mạnh cũng như bệnh nhân tăng huyết áp, khoảng 55–75% liều enalapril uống vào được hấp thu nhanh, và việc dùng thuốc cùng thức ăn không làm thay đổi tốc độ hay mức độ hấp thu. Sau khi uống một liều đơn 10 mg, nồng độ đỉnh của enalapril trong huyết thanh đạt khoảng 40–80 ng/ml trong vòng 0,5–1,5 giờ. Nồng độ tối đa của enalaprilat trong máu tăng tương ứng với liều enalapril từ 2,5–40 mg, và tác dụng hạ huyết áp thường duy trì 12–24 giờ, dù có thể giảm dần về cuối khoảng thời gian này.
- Phân bố: Hiện nay, dữ liệu về sự phân bố enalapril trong các mô và dịch cơ thể ở người vẫn chưa đầy đủ. Enalaprilat có khả năng gắn với protein huyết tương khoảng 50–60%, trong khi thông tin về sự xâm nhập vào hệ thần kinh trung ương còn hạn chế. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc không tích lũy tại mô khi dùng lặp lại, có thể qua được nhau thai, và chỉ bài tiết vào sữa mẹ với lượng rất nhỏ.
- Chuyển hóa: Sau khi uống, enalapril được chuyển hóa bước đầu tại gan, nơi thuốc bị thủy phân để tạo thành enalaprilat có hoạt tính. Việc dùng đồng thời enalapril maleat với hydroclorothiazid hầu như không ảnh hưởng đáng kể đến sinh khả dụng của từng hoạt chất.
- Thải trừ: Khoảng 60% liều enalapril uống vào được đào thải qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng enalaprilat và một phần ở dạng chưa chuyển hóa; phần còn lại được thải trừ qua phân.
- Dược lực học:
Thuốc Prilocare 5 có tác dụng gì?
- Điều trị tăng huyết áp và các bệnh tim mạch
Ai nên sử dụng thuốc này?
- Người tăng huyết áp.
- Bệnh nhân suy tim có triệu chứng.
- Điều trị dự phòng cho bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng
Ai không nên dùng thuốc Prilocare 5?
- Quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc.
- Tiền sử phù mạch do sử dụng thuốc ức chế ACE hoặc các thuốc khác có hoạt lực tương tự sản phẩm.
- Bệnh nhân bị phù mạch do di truyền hoặc tự phát.
- Hẹp van động mạch chủ và bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.
- Hẹp động mạch thận 2 bên hoặc ở người chỉ có 1 thận.
Cách dùng và liều dùng thuốc Prilocare 5
- Liều dùng:
- Điều trị tăng huyết áp:
- Liều khởi đầu: 1 viên/ngày, uống vào buổi tối (tránh tụt huyết áp ban đầu).
- Bệnh nhân suy thận hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu: liều khởi đầu 2,5 mg/ngày. Nên ngưng thuốc lợi tiểu 2–3 ngày trước khi bắt đầu Enalapril, sau đó dùng lại nếu cần.
- Liều duy trì: 2–4 viên/ngày, uống 1 lần. Có thể tăng đến 8 viên/ngày cho tăng huyết áp nặng, chia làm 2 lần nếu liều đơn không đủ kiểm soát.
- Điều trị suy tim:
- Liều khởi đầu: 2,5 mg/ngày cho bệnh nhân suy tim hoặc rối loạn thất trái không triệu chứng.
- Liều duy trì: thường 4 viên/ngày, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần. Có thể tăng lên 8 viên/ngày, chia làm 2 lần nếu cần.
- Rối loạn chức năng thất trái:
- Liều khởi đầu: 2,5 mg x 2 lần/ngày.
- Tăng dần cho tới liều duy trì 20 mg/ngày, chia làm nhiều lần tùy khả năng dung nạp.
- Trẻ em:
- Điều trị tăng huyết áp: liều khởi đầu 80 mcg/kg x 1 lần/ngày, tối đa 5 mg. Liều điều chỉnh theo đáp ứng của trẻ.
- Trẻ em suy tim nặng: liều 100–500 mcg/kg/ngày.
- Điều trị tăng huyết áp:
- Cách dùng:
- Thuốc Enalapril STELLA 5mg có thể uống vào trước, trong hoặc sau bữa ăn bởi thức ăn không làm ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của thuốc.
Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc
- Trên hệ thần kinh: nhức đầu, choáng váng, chóng mặt, mất ngủ, bồn chồn, rối loạn thần kinh ngoại biên.
- Trên hệ tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, nôn, viêm miệng và khó tiêu.
- Trên hệ tim mạch: ngưng tim, nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não có lẽ phát sinh do tụt huyết áp quá mức ở người bệnh có nguy cơ cao, nhồi máu và tắc nghẽn phổi, phù phổi, loạn nhịp gồm nhịp nhĩ nhanh và chậm, rung nhĩ, đánh trống ngực, hội chứng Raynaud.
- Trên da: phù mạch, nhạy cảm với ánh sáng và nổi mày đay.
- Tác dụng phụ khác: suy thận, thiểu niệu, rối loạn chức năng thận, đau sườn, chứng vú to ở đàn ông, bất lực.
Thuốc có tương tác với thuốc khác hoặc thực phẩm không?
- Hạ huyết áp quá mức: Nguy cơ xảy ra khi Enalapril được dùng cùng thuốc lợi tiểu, các thuốc chống tăng huyết áp khác hoặc các tác nhân khác có khả năng làm hạ huyết áp, bao gồm cả rượu.
- Tăng kali máu: Bệnh nhân dùng Enalapril kèm thuốc lợi tiểu giữ kali, thực phẩm bổ sung kali hoặc các thuốc có khả năng tăng kali huyết như cyclosporin hoặc indomethacin có nguy cơ tăng nồng độ kali trong máu, do đó cần theo dõi định kỳ.
- Tương tác làm giảm hiệu quả hạ huyết áp: Các thuốc giãn phế quản dạng giao cảm hoặc thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Enalapril.
- Tăng tác dụng hạ huyết áp: Những thuốc giải phóng renin có thể làm tác dụng hạ huyết áp của Enalapril mạnh hơn bình thường.
- Ngộ độc lithi: Sử dụng đồng thời Enalapril với lithi có thể làm tăng nồng độ lithi trong máu, dẫn đến ngộ độc.
- Thuốc tránh thai: Một số thuốc tránh thai có thể ảnh hưởng tới mạch máu và làm giảm khả năng kiểm soát huyết áp khi dùng cùng Enalapril.
Thuốc Prilocare 5 có dùng được cho bà bầu, mẹ cho con bú không?
- Phụ nữ mang thai (3 tháng giữa và cuối): Việc sử dụng Enalapril trong giai đoạn giữa và cuối thai kỳ có thể gây hại nghiêm trọng cho thai nhi đang phát triển. Do đó, nên ngưng thuốc ngay lập tức trong thời kỳ này.
- Phụ nữ cho con bú: Enalapril và dạng hoạt tính Enalaprilat có thể truyền vào sữa mẹ, dẫn đến nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng ở trẻ. Vì vậy, cần cân nhắc ngừng thuốc cho mẹ hoặc tạm ngưng cho con bú để bảo vệ sức khỏe trẻ.
Thuốc Prilocare 5 giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?
- Giá của Prilocare 5 có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Hà An qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.
Lời khuyên: Có nên dùng thuốc Prilocare 5 không?
- Việc sử dụng Prilocare 5 (chứa hoạt chất Enalapril 5 mg) phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe cá nhân, chỉ định của bác sĩ và mục tiêu điều trị cụ thể. Đây là thuốc nằm trong nhóm ức chế men chuyển angiotensin (ACE‑inhibitor), thường được chỉ định để kiểm soát huyết áp cao, cải thiện chức năng tim và hạn chế biến chứng tim mạch khi các biện pháp không dùng thuốc chưa đủ hiệu quả. Tuy nhiên, Prilocare 5 không phải phù hợp cho mọi người — chẩn đoán chính xác, theo dõi y tế định kỳ và cân nhắc các yếu tố nguy cơ (chẳng hạn suy thận, tiền sử tăng kali máu, mang thai/cho con bú, dùng đồng thời thuốc khác) là điều cần thiết trước khi quyết định dùng thuốc này.
Thuốc thay thế cho Prilocare 5
- Các lựa chọn thay thế Prilocare 5 dùng hỗ trợ điều trị tăng huyết áp đang được Nhà thuốc Hà An cập nhật nhằm đáp ứng từng nhu cầu điều trị khác nhau. Người dùng có thể liên hệ trực tiếp Nhà thuốc Hà An để được tư vấn sản phẩm phù hợp với tình trạng hiện tại.
Câu hỏi thường gặp
Không, việc sử dụng cần theo chỉ định bác sĩ để tránh hạ huyết áp quá mức hoặc các tác dụng phụ nguy hiểm.
Một số người có thể gặp ho khan, chóng mặt, mệt mỏi, tăng kali máu, hoặc thay đổi chức năng thận; nên theo dõi định kỳ khi dùng thuốc.
Prilocare 5 có thể tương tác với thuốc lợi tiểu, lithium, NSAID hoặc các thuốc hạ huyết áp khác. Việc kết hợp cần theo dõi y tế nghiêm ngặt.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm:
Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm cùng hãng
Bình luận
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này