Erythromycin 250mg Mekophar
Liên hệ
Chính sách khuyến mãi
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship
Thông tin dược phẩm
Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-15027-11
Dạng bào chế:
Viên nén
Xuất xứ:
Việt Nam
Quy cách đóng gói:
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng:
36 tháng
Video
Thuốc Erythromycin 250mg là gì?
- Thuốc Erythromycin 250mg là một kháng sinh thuộc nhóm macrolide được sử dụng rộng rãi trong điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm thông qua cơ chế ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn, làm chậm sự phát triển và tiêu diệt mầm bệnh gây hại trong cơ thể. Đây là lựa chọn điều trị hiệu quả cho nhiều loại nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai – mũi – họng, nhiễm khuẩn da, mô mềm, ruột và nhiều vị trí khác bị tác nhân vi khuẩn xâm nhập. Trong một số trường hợp, erythromycin còn được dùng thay thế cho penicillin khi người bệnh bị dị ứng với penicillin hoặc dùng để phòng ngừa nhiễm khuẩn sau phẫu thuật và các bệnh lý nhiễm khuẩn đặc thù khác. Nhờ tính phổ rộng và cơ chế tác động đặc trưng, thuốc thường được kê đơn bởi bác sĩ sau khi đánh giá tình trạng nhiễm khuẩn của bệnh nhân, đồng thời phải tuân thủ đúng chỉ định và liều lượng để đạt hiệu quả điều trị tối ưu và hạn chế tình trạng kháng thuốc.
Thành phần của thuốc Erythromycin 250mg
- Thành phần chính, hàm lượng: Erythromycin 250mg
- Cơ chế tác dụng
- Dược lực học:
- Erythromycin phát huy hiệu quả diệt khuẩn bằng cách liên kết chọn lọc với tiểu đơn vị 50S của ribosom, từ đó ức chế quá trình tạo protein thiết yếu của vi khuẩn nhạy cảm. Nhờ cơ chế này, thuốc thể hiện khả năng kháng khuẩn đối với nhiều tác nhân gây bệnh, đã được ghi nhận cả trong nghiên cứu in vitro lẫn thực tế điều trị lâm sàng.
- Cụ thể, erythromycin có tác dụng trên nhóm vi khuẩn Gram dương như Listeria monocytogenes, Corynebacterium diphtheriae, Staphylococcus spp., Streptococcus spp. (kể cả Enterococcus). Với vi khuẩn Gram âm, thuốc cho thấy hiệu quả đối với Haemophilus influenzae, Neisseria meningitidis, Neisseria gonorrhoeae, Legionella pneumophila, Moraxella (Branhamella) catarrhalis, Bordetella pertussis và Campylobacter spp.
- Ngoài ra, erythromycin còn kiểm soát tốt các vi sinh vật không điển hình như Mycoplasma pneumoniae, Ureaplasma urealyticum cùng nhiều tác nhân khác gồm Treponema pallidum, Chlamydia spp., Clostridia spp. và các vi khuẩn liên quan đến bệnh mắt hột, hột xoài.
- Dược động học:
- Hấp thu: Erythromycin ở dạng base kém bền trong môi trường acid của dạ dày, do đó khả năng hấp thu không đồng đều và có thể dao động. Vì lý do này, dạng base thường được sản xuất dưới dạng viên bao phim hoặc viên bao tan trong ruột, trong khi các dạng muối lại có độ ổn định cao hơn trong môi trường acid. Thức ăn có thể làm giảm mức độ hấp thu của erythromycin dạng base hoặc stearat, tuy nhiên ảnh hưởng cụ thể còn tùy thuộc vào từng công thức bào chế. Riêng các dẫn xuất ester thường được hấp thu nhanh và ít bị tác động bởi bữa ăn. Sinh khả dụng của erythromycin dao động trong khoảng 30–65%, phụ thuộc vào loại muối được sử dụng.
- Phân bố: Erythromycin phân tán rộng rãi trong nhiều mô và dịch cơ thể, bao gồm dịch tai giữa, dịch tuyến tiền liệt và tinh dịch. Thuốc đạt nồng độ cao tại gan, lách và các đại thực bào. Khả năng đi qua hàng rào máu – não kém nên nồng độ trong dịch não tủy thấp. Khoảng 70–75% erythromycin dạng base và gần 95% các dạng ester như estolat, propionat liên kết với protein huyết tương. Thuốc có thể qua nhau thai, với nồng độ trong máu thai nhi chỉ khoảng 5–20% so với mẹ, đồng thời bài tiết vào sữa mẹ với hàm lượng xấp xỉ 50% nồng độ huyết tương.
- Chuyển hóa: Một phần erythromycin được chuyển hóa tại gan thành các chất không còn hoạt tính, tuy nhiên cấu trúc của các chất chuyển hóa này hiện chưa được xác định rõ.
- Thải trừ: Erythromycin chủ yếu được đào thải qua mật dưới dạng chưa biến đổi và có thể được tái hấp thu tại ruột. Lượng thuốc bài xuất qua nước tiểu ở dạng không chuyển hóa chiếm khoảng 2–15%.
- Dược lực học:
Thuốc Erythromycin 250mg có tác dụng gì?
- Nhiễm trùng đường hô hấp trên: Viêm amiđan, áp xe phúc mạc, viêm họng, viêm thanh quản, viêm xoang, nhiễm trùng thứ phát sau cúm và cảm lạnh thông thường.
- Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: Viêm khí quản, viêm phế quản cấp và mãn tính, viêm phổi (viêm phổi thùy, viêm phế quản phổi, viêm phổi không điển hình tiên phát), giãn phế quản, bệnh Legionnaire.
- Nhiễm trùng tai: Viêm tai giữa và viêm tai ngoài, viêm xương chũm.
- Nhiễm trùng miệng: Viêm lợi, viêm lợi lở loét hoại tử cấp tính Vincent.
- Nhiễm trùng mắt: Viêm bờ mi.
- Nhiễm trùng da và mô mềm: Nhọt và mụn nước, viêm quanh móng, áp xe, mụn mủ, chốc lây, viêm mô tế bào, viêm quầng.
- Nhiễm trùng đường tiêu hóa: Viêm túi mật, viêm ruột do tụ cầu.
- Dự phòng: Chấn thương trước và sau phẫu thuật, bỏng, sốt thấp khớp
- Các bệnh nhiễm trùng khác: Viêm tủy xương, viêm niệu đạo, lậu, giang mai, bệnh hột xoài, bệnh bạch hầu, viêm tuyến tiền liệt, sốt tinh hồng nhiệt.
Ai nên sử dụng thuốc này?
- Người mắc các bệnh nhiễm khuẩn
Ai không nên dùng thuốc Erythromycin 250mg?
- Quá mẫn với erythromycin.
- Bệnh nhân đang dùng simvastatin, tolterodine, mizolastine, amisulpride, astemizole, terfenadine, domperidone, cisapride hoặc pimozide.
- Bệnh nhân có tiền sử kéo dài QT (kéo dài QT bẩm sinh hoặc mắc phải) hoặc rối loạn nhịp thất, bao gồm cả xoắn đỉnh.
- Bệnh nhân có rối loạn điện giải (hạ kali máu, hạ magie máu do nguy cơ kéo dài khoảng QT).
- Erythromycin chống chỉ định dùng chung với ergotamine và dihydroergotamine.
Cách dùng và liều dùng thuốc Erythromycin 250mg
- Liều dùng:
- Người lớn: Uống mỗi lần 1 - 2 g (4 - 8 gói)/ngày chia làm 2 - 4 lần. Khi nhiễm khuẩn nặng có thể uống tới 4 g (16 gói), chia làm nhiều lần.
- Trẻ em: Uống 30 - 50 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 3 - 4 lần. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể liều tăng gấp đôi.
- Trẻ em từ 2 - 8 tuổi: Uống ngày 1 g (4 gói), chia làm nhiều lần.
- Trẻ em dưới 2 tuổi: Uống 500 mg (2 gói), chia làm nhiều lần.
- Đợt dùng 5 - 10 ngày.
- Cách dùng:
- Thuốc được hấp thu tốt nhất khi uống cùng bữa ăn.
Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc
- Erythromycin, dạng muối và ester của thuốc thường dung nạp tốt và hiếm có các phản ứng không mong muốn nặng.
- Tần xuất không rõ ràng và tỷ lệ có thể khác nhau tùy theo công thức thuốc.
- Khoảng 5 - 15% người bệnh dùng erythromycin có ADR. Phổ biến nhất là các tác dụng phụ về tiêu hóa. Tác dụng trên đường tiêu hóa liên quan đến liều và xuất hiện nhiều ở người trẻ hơn người cao tuổi.
- Kéo dài thời gian QT, loạn nhịp thất và chứng tim đập nhanh, cơn động kinh, ngoại ban, ngứa. đau bụng, chán ăn, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau dạ dày, chứng khó tiêu, chứng hẹp môn vị phì đại ở trẻ em, viêm đại tràng màng giả, viêm tụy. vàng da ứ mật (hầu như với dạng estolat), viêm gan, xét nghiệm chức năng gan bất thường (transaminase tăng, bilirubin huyết thanh tăng), viêm tĩnh mạch và đau ở chỗ tiêm, yếu cơ, phản ứng dị ứng, quá mẫn, tăng huyết áp, mày đay, điếc, có hồi phục, ngứa, khô da, ban đỏ, tróc vảy.
Thuốc có tương tác với thuốc khác hoặc thực phẩm không?
- Khi dùng erythromycin đồng thời với một số thuốc, nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng lên, bao gồm: acenocoumarol, alfentanil, astemizole, bromocriptine, carbamazepine, cilostazol, cyclosporin, digoxin, dihydroergotamine, disopyramide, ergotamine, hexobarbitone, methylprednisolone, midazolam, omeprazole, phenytoin, quinidine, rifabutin, sildenafil, tacrolimus, terfenadine, domperidone, theophylline, triazolam, valproate, vinblastine và các thuốc kháng nấm như fluconazole, ketoconazole, itraconazole.
- Ngược lại, các thuốc cảm ứng enzym CYP3A4 (chẳng hạn rifampicin, phenytoin, carbamazepine, phenobarbital, St. John’s Wort) có thể làm tăng chuyển hóa erythromycin, từ đó giảm nồng độ và hiệu quả điều trị của thuốc.
- Erythromycin cũng được ghi nhận làm tăng nồng độ các thuốc ức chế HMG-CoA reductase như lovastatin, simvastatin; trong một số trường hợp hiếm, việc phối hợp này có thể gây tiêu cơ vân. Ngoài ra, một vài kháng sinh, trong đó có erythromycin, có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai đường uống ở một số bệnh nhân.
- Cần đặc biệt thận trọng khi phối hợp erythromycin với kháng histamin H1 như terfenadine, astemizole, mizolastine do nguy cơ tăng tác dụng không mong muốn. Trên phương diện in vitro, erythromycin đối kháng tác dụng kháng khuẩn của clindamycin, lincomycin, chloramphenicol; hiện tượng tương tự cũng được ghi nhận với streptomycin, tetracyclin và colistin.
- Khi dùng cùng các thuốc ức chế protease, erythromycin có thể bị giảm phân hủy, làm tăng nồng độ thuốc trong cơ thể. Thuốc cũng tăng tác dụng của thuốc kháng đông đường uống và tăng cường tác dụng của nhóm benzodiazepine.
- Việc sử dụng đồng thời erythromycin với ergotamine hoặc dihydroergotamine đã được liên hệ với ngộ độc ergot cấp, biểu hiện bằng co thắt mạch, thiếu máu nuôi hệ thần kinh trung ương, các chi và mô ngoại vi. Nồng độ cisaprid và theophylline trong máu cũng có thể tăng cao khi dùng chung với erythromycin.
- Sau khi thuốc được lưu hành, đã có báo cáo về độc tính của colchicine khi phối hợp với erythromycin. Bên cạnh đó, các phản ứng như hạ huyết áp, rối loạn nhịp tim và nhiễm toan lactic đã được ghi nhận ở bệnh nhân dùng erythromycin cùng verapamil – một thuốc chẹn kênh calci.
- Cimetidine có khả năng ức chế chuyển hóa erythromycin, dẫn đến tăng nồng độ thuốc trong huyết tương. Ngoài ra, erythromycin còn được báo cáo làm giảm độ thanh thải của zopiclone, từ đó có thể khuếch đại tác dụng an thần của thuốc này.
Thuốc Erythromycin 250mg có dùng được cho bà bầu, mẹ cho con bú không?
- Lưu ý với phụ nữ có thai: Erythromycin đi qua nhau thai. Mặc dù không có các bằng chứng về ngộ độc thai và quái thai trong các nghiên cứu trên động vật, nhưng chưa có các nghiên cứu thỏa đáng và được kiểm tra chặt chẽ về việc dùng erythromycin cho người mang thai hoặc khi sinh đẻ, vì vậy không dùng erythromycin cho người mang thai, trừ khi không còn liệu pháp nào thay thế và phải theo dõi thật cẩn thận. Không dùng erythromycin estolat do làm tăng nguy cơ độc với gan và tăng tác dụng phụ đối với người mẹ và bào thai.
- Lưu ý với phụ nữ cho con bú: Erythromycin tiết vào sữa mẹ, thuốc cần dùng thận trọng cho phụ nữ cho con bú.
Thuốc Erythromycin 250mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?
- Giá của Erythromycin 250mg có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Hà An qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.
Lời khuyên: Có nên dùng thuốc Erythromycin 250mg không?
- Việc có nên dùng thuốc Erythromycin 250mg hay không phụ thuộc vào nguyên nhân nhiễm khuẩn và chỉ định của bác sĩ, chứ không nên tự ý sử dụng. Đây là kháng sinh nhóm macrolid, thường được kê đơn trong các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như viêm đường hô hấp, nhiễm khuẩn tai – mũi – họng, da, mô mềm hoặc các nhiễm khuẩn không điển hình. Erythromycin 250mg đặc biệt phù hợp cho người dị ứng với penicillin, giúp thay thế hiệu quả trong nhiều phác đồ điều trị.
- Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng với virus và việc dùng sai chỉ định có thể làm tăng nguy cơ kháng kháng sinh, rối loạn tiêu hóa hoặc tương tác thuốc. Ngoài ra, erythromycin có thể ảnh hưởng đến nồng độ của một số thuốc khác khi dùng chung, vì vậy cần thông báo đầy đủ cho bác sĩ về các thuốc đang sử dụng. Do đó, chỉ nên dùng Erythromycin 250mg khi có đơn và hướng dẫn chuyên môn, tuân thủ đúng liều lượng và thời gian điều trị để đảm bảo an toàn và hiệu quả tối ưu.
Thuốc thay thế cho Erythromycin 250mg
- Các lựa chọn thay thế Erythromycin 250mg dùng hỗ trợ điều trị nhiễm khuẩn đang được Nhà thuốc Hà An cập nhật nhằm đáp ứng từng nhu cầu điều trị khác nhau. Người dùng có thể liên hệ trực tiếp Nhà thuốc Hà An để được tư vấn sản phẩm phù hợp với tình trạng hiện tại.
Câu hỏi thường gặp
Thuốc thường được dùng cho nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai – mũi – họng, da, mô mềm và các nhiễm khuẩn không điển hình do vi khuẩn nhạy cảm.
Có, nhưng liều lượng cần được điều chỉnh theo cân nặng, độ tuổi và chức năng gan – thận để đảm bảo an toàn.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm:
Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm cùng hãng
Bình luận
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này