Faldobiz 500 Pharbaco
Liên hệ
Chính sách khuyến mãi
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship
Thông tin dược phẩm
Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893110146900
Dạng bào chế:
Bột pha tiêm/truyền
Xuất xứ:
Việt Nam
Quy cách đóng gói:
Hộp 1 lọ; Hộp 10 lọ
Video
Thuốc Faldobiz 500 là gì?
- Faldobiz 500 là kháng sinh dạng bột pha tiêm chứa hoạt chất Cefamandol 500mg, được thiết kế để ngăn chặn và điều trị các nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm. Thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 2, Faldobiz 500 hoạt động bằng cách phá vỡ cấu trúc thành tế bào vi khuẩn, khiến chúng không thể tồn tại và phát triển. Loại thuốc này thường được chỉ định trong nhiễm khuẩn nặng, từ viêm phổi, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn da – mô mềm đến nhiễm trùng huyết, đặc biệt khi các loại kháng sinh đường uống không đạt hiệu quả. Faldobiz 500 được dùng qua tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch, và việc sử dụng phải có hướng dẫn trực tiếp từ bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị. Với công dụng mạnh mẽ nhưng cần thận trọng, Faldobiz 500 là lựa chọn đáng tin cậy trong điều trị nhiễm khuẩn nghiêm trọng, giúp kiểm soát vi khuẩn nhanh chóng và hạn chế nguy cơ biến chứng.
Thành phần của thuốc Faldobiz 500
- Thành phần chính, hàm lượng: Cefamandol (dưới dạng hỗn hợp cefamandol nafat và natri carbonat) 0.5g
- Cơ chế tác dụng
- Dược lực học:
- Cefamandole là một kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin bán tổng hợp phổ rộng. So với các cephalosporin thế hệ đầu tiên, cefamandole có tác dụng tương đương hoặc hơi yếu hơn đối với cầu khuẩn Gram dương, nhưng lại tỏ ra mạnh mẽ hơn với vi khuẩn Gram âm trong các thí nghiệm in vitro. Tuy nhiên, so với cephalosporin thế hệ 3, khả năng chống vi khuẩn Gram âm của cefamandole lại hạn chế hơn.
- Cơ chế diệt khuẩn của cefamandole là ngăn chặn tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, khiến vi khuẩn mất khả năng duy trì cấu trúc và bị tiêu diệt. Cefamandole thể hiện hiệu quả cao hơn cefalotin đối với nhiều loại vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae, bao gồm một số chủng của Enterobacter, Escherichia, Klebsiella, Salmonella, cùng một vài chủng Proteus spp. Thuốc cũng khá ổn định và không bị phân hủy bởi một số enzyme beta-lactamase của các vi khuẩn Enterobacteriaceae.
- Về nồng độ ức chế tối thiểu (MIC), cefamandole cần khoảng 0,1–2,0 mcg/ml để ức chế vi khuẩn Gram dương nhạy cảm, trong khi vi khuẩn Gram âm nhạy cảm bị ức chế ở nồng độ 0,5–8,0 mcg/ml.
- Dược động học:
- Hấp thu: Cefamandole nafat hầu như không được hấp thu qua đường tiêu hóa, vì vậy phải dùng dạng tiêm. Sau khi vào huyết tương, cefamandole nafat thủy phân nhanh để giải phóng cefamandole hoạt lực cao, chiếm khoảng 85–89% tác dụng diệt khuẩn trong huyết tương. Khi tiêm bắp cho người lớn có thận bình thường, liều 500 mg và 1 g đạt nồng độ đỉnh trong máu khoảng 13 và 25 mcg/ml sau 30–120 phút, sau đó giảm xuống rất thấp sau 6 giờ. Nếu tiêm tĩnh mạch chậm trong 10 phút, liều 1 g, 2 g, 3 g tạo nồng độ trung bình tương ứng 139 mcg/ml, 214 mcg/ml, 534 mcg/ml, giảm còn 0,8–2,9 mcg/ml sau 4 giờ.
- Phân bố: Khoảng 70% cefamandole liên kết với protein huyết tương. Thuốc phân bố rộng trong nhiều mô và dịch cơ thể, bao gồm xương, khớp, dịch màng phổi. Cefamandole có thể xâm nhập vào dịch não tủy khi màng não bị viêm, nhưng nồng độ không thể dự đoán chính xác. Thuốc cũng đi vào sữa mẹ.
- Chuyển hóa: Hiện chưa có dữ liệu đầy đủ về chuyển hóa của cefamandole.
- Thải trừ: Thời gian bán thải trong huyết tươg dao động 0,5–1,2 giờ, kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận. Cefamandole được bài xuất chủ yếu dưới dạng không đổi, khoảng 80% liều được thải ra nước tiểu trong 6 giờ ở người lớn có thận bình thường, đồng thời đạt nồng độ cao trong nước tiểu. Thuốc cũng có thể bị loại bỏ một phần khi thẩm tách máu.
- Dược lực học:
Thuốc Faldobiz 500 có tác dụng gì?
- Điều trị các nhiễm khuẩn ở đường hô hấp dưới (kể cả viêm phổi) gây ra bởi Haemophilus influenzae, Klebsiella, Proteus mirabilis, Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, nhiễm trùng tiết niệu, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, nhiễm khuẩn xương và khớp.
- Điều trị các bệnh nhiễm hỗn hợp khuẩn hiếu khí và kỵ khí trong phụ khoa, đường hô hấp dưới, hoặc da và cấu trúc da.
- Dự phòng nhiễm khuẩn trước và sau khi mổ; tuy vậy để dự phòng nhiễm khuẩn trước và sau khi mổ, thường người ta ưa dùng những kháng sinh khác như cefazolin, cefotetan, cefoxitin…
Ai nên sử dụng thuốc này?
- Những người mắc các bệnh nhiễm khuẩn
Ai không nên dùng thuốc Faldobiz 500?
- Người bệnh quá mẫn với kháng sinh nhóm cephalosporin.
Cách dùng và liều dùng thuốc Faldobiz 500
- Liều dùng:
- Người lớn:
- Tiêm bắp sâu, hoặc tiêm tĩnh mạch chậm (từ 3 - 5 phút) hoặc truyền ngắt quãng hay liên tục với liều 0,5 đến 2 g, 4 - 8 giờ/lần, tùy theo bệnh nặng hoặc nhẹ.
- Bệnh viêm phổi:
- Liều thông thường 500 mg Cefamandole tiêm bắp hoặc IV mỗi 6 giờ.
- Nhiễm trùng da hoặc mô mềm:
- Liều thông thường 500 mg tiêm bắp hoặc IV mỗi 6 giờ.
- Nhiễm trùng đường tiết niệu:
- Không biến chứng: 500 mg tiêm bắp hoặc IV mỗi 8 giờ.
- Phức tạp: 1 g tiêm bắp hoặc IV mỗi 8 giờ.
- Để dự phòng nhiễm khuẩn trong khi mổ:
- Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp liều 1 - 2 g, trước khi mổ 0,5 đến 1 giờ, sau đó tiêm 1 g hoặc 2 g cứ 6 giờ 1 lần, trong 24 đến 48 giờ. Đối với người ghép các bộ phận giả, tiếp tục sử dụng cefamandole cho đến 72 giờ.
- Sinh mổ:
- Liều ban đầu có thể được dùng ngay trước khi phẫu thuật hoặc ngay sau khi kẹp dây rốn.
- Trẻ em:
- Trẻ em trên > 3 tháng tuổi:50 - 100 mg/kg/ngày chia ra nhiều lần đều nhau mỗi 4 đến 8 giờ, IV hoặc tiêm bắp 0,5 đến 1 giờ trước vết mổ và 6 giờ một lần trong 24 đến 48 giờ; trường hợp bệnh nặng, dùng liều tối đa 150 mg/kg thể trọng/ngày.
- Đối tượng khác:
- Bệnh nhân suy thận: Phải giảm liều. Sau liều đầu tiên 1 - 2 g, các liều duy trì như sau:
- 80 - 50 (ml/phút): 750mg - 2g, 6 giờ/lần.
- < 50 - 25: 750mg - 1,5g, 8 giờ/lần.
- < 25 - 10: 500mg - 1,25g, 8 giờ/lần.
- < 10 - 2: 500mg - 1g, 12 giờ/lần.
- < 2: 250mg- 750mg, 12 giờ/lần.
- Bệnh nhân suy thận: Phải giảm liều. Sau liều đầu tiên 1 - 2 g, các liều duy trì như sau:
- Người lớn:
- Cách dùng:
- Dùng đường tiêm/truyền
Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc
- Thường gặp: Viêm tĩnh mạch huyết khối khi tiêm vào tĩnh mạch ngoại biên, các phản ứng đau và viêm khi tiêm bắp, các phản ứng quá mẫn.
- Ít gặp: Độc hại thần kinh, dị ứng cephalosporin (phản vệ), thiếu máu tan huyết miễn dịch, giảm bạch cầu trung tính đến mất bạch cầu hạt, tan máu và chảy máu lâm sàng do rối loạn đông máu và chức năng tiểu cầu, tăng nhẹ transaminase và phosphatase kiềm trong huyết thanh, viêm thận kẽ cấp tính.
- Hiếm gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nếu dùng dài ngày có thể viêm đại tràng màng giả, suy thận, đặc biệt suy yếu chức năng thận trong thời gian điều trị.
Thuốc có tương tác với thuốc khác hoặc thực phẩm không?
- Tương tác với các thuốc khác: Probenecid có thể tăng nồng độ cefamandole trong huyết thanh và kéo dài thời gian bán thải, dẫn đến nguy cơ tăng độc tính. Việc dùng cefamandole đồng thời với các thuốc tan huyết khối cũng làm tăng khả năng chảy máu nghiêm trọng. Tuy nhiên, các yếu tố như bệnh nặng, suy dinh dưỡng, hoặc bệnh gan thường đóng vai trò quan trọng hơn trong việc gây hạ prothrombin huyết. Tất cả các cephalosporin, bao gồm cefamandole, có thể ức chế tổng hợp vitamin K thông qua tác động lên hệ vi sinh đường ruột. Vì vậy, việc dùng vitamin K dự phòng là cần thiết khi cefamandole được sử dụng kéo dài, đặc biệt ở bệnh nhân suy dinh dưỡng hoặc sức khỏe yếu. Đồng thời, có thể cần điều chỉnh liều các thuốc chống đông máu trong và sau quá trình điều trị bằng cefamandole.
- Tương tác với thực phẩm: Người bệnh không nên uống rượu hoặc các sản phẩm chứa cồn trong thời gian tiêm cefamandole và một vài ngày sau khi ngưng thuốc. Cephalosporin có thể ức chế enzym acetaldehyd dehydrogenase, làm tích tụ acetaldehyd trong máu và gây các triệu chứng tương tự disulfiram như đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, nhức đầu, hạ huyết áp, đánh trống ngực, thở nhanh nông, tim đập nhanh, vã mồ hôi hoặc đỏ bừng mặt. Những phản ứng này thường xuất hiện trong 15–30 phút sau khi dùng rượu và thường tự giảm sau vài giờ. Do đó, bệnh nhân nên được tư vấn tuyệt đối tránh rượu và các dung dịch chứa cồn trong quá trình sử dụng cefamandole và vài ngày sau khi kết thúc điều trị.
Thuốc Faldobiz 500 có dùng được cho bà bầu, mẹ cho con bú không?
- Lưu ý đối với phụ nữ mang thai: Hiện chưa có đủ nghiên cứu có kiểm soát nghiêm ngặt về việc sử dụng cefamandole ở phụ nữ mang thai. Khả năng thuốc qua nhau thai và tác động lên thai nhi vẫn chưa được xác định rõ. Vì vậy, cefamandole chỉ nên được chỉ định khi thật sự cần thiết trong thai kỳ và dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ.
- Lưu ý đối với phụ nữ cho con bú: Cefamandole, giống như các cephalosporin khác, bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Do đó, việc dùng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú cần thận trọng, cân nhắc giữa lợi ích điều trị cho mẹ và nguy cơ tiềm ẩn cho trẻ.
Thuốc Faldobiz 500 giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?
- Giá của Faldobiz 500 có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Hà An qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.
Lời khuyên: Có nên dùng thuốc Faldobiz 500 không?
- Việc sử dụng Faldobiz 500 chỉ nên được cân nhắc khi có chỉ định rõ ràng từ bác sĩ, đặc biệt trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc hoạt động mạnh nhưng cũng có nguy cơ tác dụng phụ và tương tác với một số thuốc khác, vì vậy tự ý dùng Faldobiz 500 mà không có hướng dẫn y tế là không an toàn. Bác sĩ sẽ quyết định liều lượng, đường tiêm và thời gian điều trị phù hợp với tình trạng bệnh của từng bệnh nhân, đảm bảo hiệu quả cao nhất và giảm thiểu rủi ro.
Thuốc thay thế cho Faldobiz 500
- Các lựa chọn thay thế Faldobiz 500 dùng hỗ trợ điều trị nhiễm khuẩn đang được Nhà thuốc Hà An cập nhật nhằm đáp ứng từng nhu cầu điều trị khác nhau. Người dùng có thể liên hệ trực tiếp Nhà thuốc Hà An để được tư vấn sản phẩm phù hợp với tình trạng hiện tại.
Câu hỏi thường gặp
Không nên tự ý sử dụng. Faldobiz 500 là kháng sinh tiêm kê đơn, cần hướng dẫn và giám sát của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả và tránh tác dụng phụ.
Người bệnh nên tránh uống rượu hoặc các dung dịch có cồn trong khi tiêm và vài ngày sau đó, vì cephalosporin có thể gây phản ứng tương tự disulfiram, dẫn đến nhức đầu, tim đập nhanh hoặc đỏ mặt.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm:
Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm cùng hãng
Bình luận
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này