Lamostad 25 Stella
Liên hệ
Chính sách khuyến mãi
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship
Thông tin dược phẩm
Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-25480-16
Dạng bào chế:
Viên nén bao phim
Xuất xứ:
Việt Nam
Quy cách đóng gói:
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng:
36 tháng
Video
Thuốc Lamostad 25 là gì?
- Thuốc Lamostad 25 là một dược phẩm kê đơn chuyên dùng trong điều trị rối loạn co giật và các bệnh liên quan đến hệ thần kinh với hoạt chất chính là Lamotrigine 25 mg – một loại chất chống co giật hiệu quả. Sản phẩm được bào chế dưới dạng viên nén phân tán trong nước, dễ dàng sử dụng theo chỉ định y tế, và thường được chỉ định cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên bị động kinh nhiều dạng như động kinh cục bộ, toàn thể hoặc co giật, cũng như để phòng ngừa các đợt trầm cảm ở người mắc rối loạn lưỡng cực I. Lamotrigine trong thuốc hoạt động bằng cách ổn định màng tế bào thần kinh và giảm các tín hiệu kích thích quá mức trong não, từ đó góp phần kiểm soát tần suất cơn co giật hiệu quả hơn khi phối hợp đúng liều theo hướng dẫn bác sĩ. Thuốc này được sản xuất bởi các công ty dược có uy tín tại Việt Nam và chỉ nên sử dụng dưới sự giám sát y tế chặt chẽ để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị.
Thành phần của thuốc Lamostad 25
- Thành phần chính, hàm lượng: Lamotrigine 25mg
- Cơ chế tác dụng
- Dược lực học:
- Ngăn chặn kênh natri: Lamotrigine chủ yếu chống co giật bằng cách ổn định màng tế bào thần kinh thông qua việc gắn vào kênh natri ở trạng thái không hoạt động, từ đó ngăn cản sự phóng thích các chất dẫn truyền thần kinh kích thích như glutamate.
- Hạn chế giải phóng glutamate: Glutamate là chất dẫn truyền thần kinh quan trọng trong việc khởi phát các cơn co giật. Lamotrigine làm giảm lượng glutamate trong não, góp phần giảm mức độ hoạt động quá mức của tế bào thần kinh.
- Tác động lên các thụ thể thần kinh khác: Lamotrigine cũng có khả năng tương tác với một số thụ thể khác nhau, bao gồm serotonin, adenosine, dopamine, GABA và opioid. Tuy nhiên, các tác động này thường yếu và cơ chế chính xác vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ.
- Ức chế dòng canxi: Lamotrigine có thể giảm hoạt động của dòng canxi Cav2.3 – loại canxi quan trọng trong truyền tín hiệu thần kinh – và chính điều này cũng góp phần vào hiệu quả chống co giật của thuốc.
- Dược động học:
- Lamotrigine được cơ thể hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) sau khoảng 1,4 – 4,8 giờ. Hiệu quả hấp thu giữa dạng viên uống và viên nhai tương đương nhau.
- Thuốc phân bố rộng rãi khắp cơ thể, bao gồm cả thận và các mô chứa melanin, với khối lượng phân bố trung bình ước tính từ 0,9 – 1,3 L/kg.
- Khoảng 55% Lamotrigine gắn kết với protein huyết tương, mức độ liên kết thấp giúp hạn chế tương tác với các thuốc khác.
- Lamotrigine chủ yếu được chuyển hóa thành 2-N-glucuronide – một chất chuyển hóa không còn hoạt tính – cùng với các sản phẩm chuyển hóa nhỏ khác như 5-N-glucuronide và 2-N-methyl.
- Phần lớn thuốc và các chất chuyển hóa được thải trừ qua nước tiểu và phân, chiếm khoảng 94% liều dùng.
- Dược lực học:
Thuốc Lamostad 25 có tác dụng gì?
- Điều trị động kinh
- Điều trị rối loạn lưỡng cực
Ai nên sử dụng thuốc này?
- Người mắc bệnh động kinh và rối loạn lưỡng cực
Ai không nên dùng thuốc Lamostad 25?
- Thuốc Lamostad 25 chống chỉ định cho bệnh nhân đã biết quá mẫn với lamotrigine hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Cách dùng và liều dùng thuốc Lamostad 25 Stella
- Liều dùng:
- Điều trị động kinh:
- Người lớn (trên 12 tuổi):
- Liều khởi đầu trong đơn trị liệu là 25 mg một lần/ngày trong 2 tuần, tiếp theo là 50 mg một lần/ngày trong 2 tuần tiếp theo.
- Sau đó nên tăng liều, tối đa từ 50 đến 100 mg mỗi 1 đến 2 tuần cho đến khi đạt được đáp ứng tối ưu.
- Liều duy trì thông thường để đạt đáp ứng tối ưu là 100 đến 200 mg/ngày, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần. Một vài bệnh nhân cần dùng 500 mg Lamostad 25/ngày để đạt được đáp ứng như mong đợi.
- Trẻ em (2 tuổi đến 12 tuổi):
- Cơn vắng ý thức điển hình:
- Tuần 1-2: 0,3 mg/kg (chia 1 hoặc 2 lần).
- Tuần 3-4: 0,6 mg/kg (chia 1 hoặc 2 lần).
- Liều duy trì: Tăng thêm 0,6 mg/kg mỗi 1 đến 2 tuần để đạt đến liều duy trì 1-10 mg/kg/ngày (chia 1 hoặc 2 lần) đến tối đa 200 mg/ngày.
- Điều trị kết hợp valproate:
- Tuần 1-2: 0,15 mg/kg (1 lần/ngày).
- Tuần 3-4: 0,3 mg/kg (1 lần/ngày).
- Liều duy trì: Tăng thêm 0,3 mg/kg mỗi 1 đến 2 tuần để đạt đến liều duy trì 1-5 mg/kg/ngày (chia 1 hoặc 2 lần) đến tối đa 200 mg/ngày.
- Điều trị kết hợp không dùng valproate:
- Nên sử dụng với Phenytoine, carbamazepine, phenobarbital, primidone hoặc với các thuốc cảm ứng sự glucuronid hoá lamotrigine khác:
- Tuần 1-2: 0,6 mg/kg (chia 2 lần).
- Tuần 3-4: 1,2 mg/kg (chia 2 lần).
- Liều duy trì: Tăng thêm 1,2 mg/kg mỗi 1 đến 2 tuần để đạt đến liều duy trì 5-15 mg/kg/ngày (chia 1 hoặc 2 lần) đến tối đa 400 mg/ngày.
- Nên sử dụng với các thuốc không ức chế hoặc không cảm ứng đáng kể sự glucuronid hoá lamotrigine:
- Tuần 1-2: 0,3 mg/kg (chia 1 hoặc 2 lần).
- Tuần 3-4: 0,6 mg/kg (chia 1 hoặc 2 lần).
- Liều duy trì: Tăng thêm 0,6 mg/kg mỗi 1 đến 2 tuần để đạt đến liều duy trì 1-10 mg/kg/ngày (chia 1 hoặc 2 lần) đến tối đa 200 mg/ngày.
- Nên sử dụng với Phenytoine, carbamazepine, phenobarbital, primidone hoặc với các thuốc cảm ứng sự glucuronid hoá lamotrigine khác:
- Cơn vắng ý thức điển hình:
- Trẻ em dưới 2 tuổi: Lamotrigine chưa được nghiên cứu dùng đơn trị liệu ở trẻ dưới 2 tuổi hay điều trị kết hợp ở trẻ nhỏ hơn 1 tháng tuổi.
- Người lớn (trên 12 tuổi):
- Rối loạn lưỡng cực:
- Người lớn (từ 18 tuổi trở lên):
- Điều trị bổ sung với các thuốc ức chế sự glucuronid hoá lamotrigine như valproate:
- Tuần 1-2: 12,5 mg (uống 25 mg cách ngày).
- Tuần 3-4: 25 mg (1 lần/ngày).
- Tuần 5: 50 mg (chia 1 hoặc 2 lần/ngày).
- Liều ổn định cần đạt được (tuần 6): 100 mg (chia 1 hoặc 2 lần/ngày) cho đến liều tối đa là 200 mg/ngày.
- Điều trị bổ sung với các thuốc cảm ứng sự glucuronid hoá lamotrigine ở những bệnh nhân không dùng valproate (Nên dùng chế độ liều này với phenytoin, carbamazepine, phenobarbital, primidone hoặc với các thuốc cảm ứng sự glucuronid hoá lamotrigine khác):
- Tuần 1-2: 50 mg (1 lần/ngày).
- Tuần 3-4: 100 mg (chia 2 lần/ngày).
- Tuần 5: 200 mg (chia 2 lần/ngày).
- Liều ổn định cần đạt được (tuần 6): 300 mg/ngày, tăng đến 400 mg/ngày nếu cần thiết trong tuần thứ 7 (chia 2 lần/ngày).
- Đơn trị liệu với Lamostad 25 hoặc điều trị bổ sung ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc khác mà không ức chế hoặc cảm ứng đáng kể sự glucuronid hoá lamotrigine:
- Tuần 1-2: 25 mg (1 lần/ngày).
- Tuần 3-4: 50 mg (chia 1 hoặc 2 lần/ngày).
- Tuần 5: 100 mg (chia 1 hoặc 2 lần/ngày).
- Liều ổn định cần đạt được (tuần 6): 200 mg (từ 100 đến 400mg) (chia 1 hoặc 2 lần/ngày).
- Trẻ em và thanh thiếu niên (dưới 18 tuổi): Không được chỉ định do chưa thiết lập tính an toàn và hiệu quả ở nhóm tuổi này.
- Bệnh nhân suy thận: Nồng độ lamotrigine trong huyết tương không thay đổi đáng kể trong những nghiên cứu dùng liều duy nhất ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối. Tuy nhiên dự đoán có sự tích luỹ các chất chuyển hoá glucuronid; nên thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân suy thận.
- Điều trị bổ sung với các thuốc ức chế sự glucuronid hoá lamotrigine như valproate:
- Người lớn (từ 18 tuổi trở lên):
- Điều trị động kinh:
- Cách dùng:
- Nên nuốt cả viên nén, không được nhai hoặc nghiền.
- Nếu không thể chia liều đã được tính toán thành nhiều viên có hàm lượng thấp hơn cho bệnh nhân (như sử dụng cho trẻ chỉ bị động kinh hoặc những bệnh nhân suy gan) thì nên sử dụng mức liều bằng với hàm lượng thấp gần nhất của những viên thuốc nguyên.
Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc
- Rất thường gặp: Đau căng đầu, mẩn đỏ ngứa
- Thường gặp: Hung dữ, nóng tính, kích động, khó chịu, ngủ gật, chóng mặt quay, run tay, chân, ngủ không ngon giấc, nôn mửa, đi tiêu lỏng, uể oải, rã rời, ê ẩm người, đau mỏi lưng, khớp
Thuốc có tương tác với thuốc khác hoặc thực phẩm không?
- Các thuốc có khả năng kích thích hoặc ức chế quá trình glucuronid hóa có thể làm thay đổi tốc độ thanh thải Lamotrigine. Những chất kích thích mạnh hoặc vừa men CYP3A4, vốn cũng gây cảm ứng enzyme UDP-glucuronyl transferase, có thể tăng chuyển hóa Lamotrigine trong cơ thể.
- Lamotrigine có thể tương tác với một số thuốc chống động kinh khác. Ví dụ, valproate ức chế quá trình glucuronid hóa của Lamotrigine, trong khi các thuốc cảm ứng men CYP hoặc UDP-glucuronyl transferase như phenytoin, carbamazepine, phenobarbital và primidone có thể tăng chuyển hóa Lamotrigine, làm giảm nồng độ thuốc trong máu.
- Sử dụng thuốc tránh thai phối hợp cũng có thể làm tăng tốc độ thanh thải Lamotrigine đường uống lên khoảng hai lần, cần lưu ý khi điều chỉnh liều.
- Ngoài ra, Lamotrigine ức chế bài tiết qua ống thận thông qua protein OCT2, vì vậy không khuyến cáo dùng đồng thời với các thuốc chủ yếu thải trừ qua OCT2 có chỉ số điều trị hẹp, ví dụ như dofetilide, để tránh nguy cơ tích tụ thuốc.
Thuốc Lamostad 25 Stella có dùng được cho bà bầu, mẹ cho con bú không?
- Thai kỳ:
- Dữ liệu sau khi Lamostad 25 được đưa vào thị trường cho thấy hơn 8.700 phụ nữ sử dụng Lamotrigine đơn trị liệu trong 3 tháng đầu mang thai không làm tăng đáng kể nguy cơ các dị tật bẩm sinh nghiêm trọng. Một số nghiên cứu đăng ký nhỏ từng ghi nhận nguy cơ hở vòm miệng riêng lẻ, nhưng nghiên cứu đối chứng hoàn chỉnh không thấy nguy cơ này cao hơn so với các dị tật nghiêm trọng khác. Do đó, Lamotrigine chỉ nên sử dụng trong thai kỳ khi lợi ích vượt trội nguy cơ tiềm ẩn.
- Thay đổi sinh lý trong thai kỳ có thể làm giảm nồng độ Lamotrigine trong máu, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Việc theo dõi lâm sàng chặt chẽ và điều chỉnh liều hợp lý là cần thiết đối với phụ nữ mang thai đang dùng thuốc.
- Cho con bú:
- Lamotrigine có thể đi qua sữa mẹ với nồng độ biến đổi, đôi khi lên tới gần 50% nồng độ huyết tương của mẹ. Ở một số trẻ bú mẹ, nồng độ Lamotrigine trong huyết thanh có thể đạt mức đủ để gây tác dụng dược lý. Do đó, cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích cho trẻ và nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ trước khi tiếp tục cho con bú.
Thuốc Lamostad 25 giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?
- Giá của Lamostad 25 Stella có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Hà An qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.
Lời khuyên: Có nên dùng thuốc Lamostad 25 không?
- Việc sử dụng Lamostad 25 chỉ nên thực hiện khi có chỉ định rõ ràng từ bác sĩ, dựa trên tình trạng bệnh lý của người dùng. Thuốc có hiệu quả trong việc kiểm soát cơn co giật và ổn định hoạt động thần kinh, nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro nếu dùng sai liều hoặc kết hợp với thuốc khác mà không được theo dõi. Do đó, không tự ý dùng Lamostad 25, cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ, đồng thời tuân thủ hướng dẫn y tế và theo dõi định kỳ trong quá trình điều trị.
Thuốc thay thế cho Lamostad 25
- Các lựa chọn thay thế Lamostad 25 Stella dùng hỗ trợ điều trị động kinh đang được Nhà thuốc Hà An cập nhật nhằm đáp ứng từng nhu cầu điều trị khác nhau. Người dùng có thể liên hệ trực tiếp Nhà thuốc Hà An để được tư vấn sản phẩm phù hợp với tình trạng hiện tại.
Câu hỏi thường gặp
Nếu bạn quên một liều Lamostad 25, hãy uống ngay khi nhớ ra, trừ khi đã gần đến liều kế tiếp. Trong trường hợp đó, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch uống bình thường, không uống gấp đôi liều để bù. Việc duy trì thói quen uống thuốc đúng giờ giúp kiểm soát cơn co giật hiệu quả và giảm nguy cơ tác dụng phụ.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm:
Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm cùng hãng
Bình luận
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này