Ramistell 1.25 - Ramipril Stella

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-12-24 11:56:04

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893110256624
Dạng bào chế:
Viên nang
Xuất xứ:
Việt Nam
Quy cách đóng gói:
Hộp 3 vỉ x 10 viên; Hộp 6 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên; Hộp 1 chai x 30 viên; Hộp 1 chai x 60 viên; Hộp 1 chai x 100 viên
Hạn sử dụng:
24 tháng

Video

Thuốc Ramistell 1.25 là gì?

  • Ramistell 1.25 là thuốc thuộc nhóm ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE inhibitor), có hoạt chất chính là ramipril với hàm lượng 1,25 mg, được bào chế dưới dạng viên nang uống và dùng chủ yếu để hỗ trợ kiểm soát huyết áp cao và các bệnh lý tim mạch liên quan. Khi vào cơ thể, ramipril hoạt động bằng cách ngăn chặn quá trình chuyển angiotensin I thành angiotensin II — một chất gây co mạch mạnh, từ đó làm giãn mạch, giảm sức cản ngoại vi và hạ huyết áp hiệu quả, đồng thời giảm gánh nặng cho tim và cải thiện lưu thông máu. Thuốc này thường được chỉ định cho người bị tăng huyết áp, suy tim sung huyết sau nhồi máu cơ tim, hoặc dùng dự phòng biến chứng tim mạch ở người lớn tuổi có nguy cơ cao, và có thể được kê theo liều bác sĩ hướng dẫn tùy vào tình trạng bệnh nhân. Vì là thuốc kê đơn và ảnh hưởng trực tiếp tới huyết áp, việc sử dụng Ramistell 1.25 cần tuân thủ nghiêm ngặt chỉ định y tế để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Thành phần của thuốc Ramistell 1.25

  • Thành phần chính, hàm lượng: Ramipril 1.25mg
  • Cơ chế tác dụng
    • Dược lực học:
      • Ramipril là một loại thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE inhibitor), được sử dụng chủ yếu để kiểm soát huyết áp cao và hỗ trợ điều trị suy tim. Khác với captopril và lisinopril, ramipril là tiền dược (prodrug), được gan chuyển hóa thành ramiprilat – chất có tác dụng sinh học thực sự.
      • Cơ chế hạ huyết áp của ramipril xuất phát từ việc ức chế ACE, làm giảm sự chuyển hóa angiotensin I thành angiotensin II – một chất gây co mạch mạnh. Kết quả là giảm sức cản ngoại vi của động mạch, giúp hạ huyết áp hiệu quả.
      • Việc giảm nồng độ angiotensin II còn dẫn đến giảm bài tiết aldosteron, tăng đào thải natri và nước, đồng thời làm tăng nhẹ kali trong máu. Ngoài ra, ramipril và các thuốc ức chế ACE khác cũng có thể tác động lên hệ kallikrein-kinin, giảm phân hủy bradykinin và tăng tổng hợp prostaglandin, góp phần hỗ trợ hạ huyết áp và cải thiện chức năng tim mạch.
    • Dược động học:
      • Hấp thu: Khi uống, ramipril được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, với nồng độ cao nhất trong máu xuất hiện khoảng 1 giờ sau khi dùng. Đối với ramiprilat, chất chuyển hóa duy nhất có hoạt tính sinh học, nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt sau 2–4 giờ kể từ khi uống ramipril.
      • Phân bố: Ramipril liên kết với protein huyết thanh khoảng 73%, trong khi ramiprilat liên kết khoảng 56%, ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển và tác dụng của thuốc.
      • Chuyển hóa: Hầu hết ramipril được chuyển hóa thành ramiprilat, bên cạnh các dạng este diketopiperazine, axit diketopiperazine và glucuronid của ramipril và ramiprilat, giúp mở rộng tác dụng sinh học.
      • Thải trừ: Các chất chuyển hóa chủ yếu được thải qua thận. Thời gian bán thải của ramiprilat dao động 13–17 giờ ở liều 5–10 mg, còn với liều thấp hơn (1,25–2,5 mg) thời gian này có thể kéo dài hơn, do đặc tính bão hòa enzym liên kết với ramiprilat.

Thuốc Ramistell 1.25 có tác dụng gì?

  • Điều trị: 
    • Suy tim sung huyết sau nhồi máu cơ tim.
    • Suy tim sung huyết do suy thất trái.
    • Dự phòng tai biến tim mạch trên các bệnh nhân từ 55 tuổi trở lên có nguy cơ tim mạch cao như người có bệnh sử bệnh động mạch vành, đột quỵ, bệnh mạch ngoại biên, đái tháo đường, tăng cholesterol huyết thanh và/hoặc giảm nồng độ lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-cholesterol).
    • Bệnh thận do đái tháo đường.
    • Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở một bên.
    • Chống chỉ định sử dụng đồng thời ramipril với các sản phẩm chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút /1,73 m2).

Ai nên sử dụng thuốc này?

  • Người bị tăng huyết áp: Giúp kiểm soát huyết áp hiệu quả, giảm nguy cơ biến chứng tim mạch và đột quỵ.
  • Bệnh nhân suy tim sung huyết: Hỗ trợ giảm gánh nặng cho tim, cải thiện khả năng bơm máu.
  • Người mới trải qua nhồi máu cơ tim: Giúp bảo vệ cơ tim và ngăn ngừa tái phát biến chứng tim mạch.
  • Người có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch: Bao gồm người cao tuổi, tiểu đường, hoặc cholesterol cao.

Ai không nên dùng thuốc Ramistell 1.25?

  • Phụ nữ mang thai.
  • Tiền sử phù mạch do sử dụng thuốc ACE.
  • Mẫn cảm với ramipril, với các thuốc ức chế ACE khác và với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cách dùng và liều dùng thuốc Ramistell 1.25

  • Liều dùng:
    • Tăng huyết áp: 
      • Liều ban đầu 1,25 mg, ngày một lần.
      • Liều thường dùng 2,5 - 5 mg, ngày một lần.
      • Liều tối đa 10 mg, ngày một lần.
    • Suy tim sung huyết: 
      • Điều trị bổ trợ liều ban đầu 1,25 mg ngày một lần, sau đó tăng dần liều.
      • Cứ sau mỗi 1 - 2 tuần, nếu chưa thấy tác dụng và nếu người bệnh có thể dung nạp được thì tăng dần liều đến tối đa 10 mg mỗi ngày (liều 2,5 mg hoặc cao hơn có thể uống 1 – 2 lần mỗi ngày).
    • Suy tim sung huyết sau nhồi máu cơ tim (Bắt đầu sử dụng trong bệnh viện 3 - 10 ngày sau nhồi máu):
      • Bắt đầu 2,5 mg/lần, ngày hailần, 2 ngày sau tăng dần tới 5 mg/lần, ngày hai lần, nếu dung nạp được.
      • Liều duy trì 2,5 - 5 mg/lần, ngày hai lần.
    • Dự phòng tai biến tim mạch trên bệnh nhân nguy cơ cao:
      • Liều ban đầu 2,5 mg ngày một lần, 1 tuần sau tăng liều thành 5 mg ngày một lần.
      • Tiếp tục tăng sau mỗi 3 tuần đến liều 10 mg ngày một lần.
    • Suy giảm chức năng thận:
      • Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút, liều ban đầu của ramipril không được quá 1,25 mg mỗi ngày.
      • Trên bệnh nhân suy thận, liều duy trì không được quá 5 mg mỗi ngày; trên bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút) liều duy trì không được quá 2,5 mg mỗi ngày.
  • Cách dùng:
    • Thuốc dùng đường uống.

Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc

  • Thường gặp: 
    • Suy nhược, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu;
    • Ho khan, ho dai dẳng;
    • Rối loạn vị giác, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng.
  • Ít gặp: 
    • Sốt, trầm cảm, ngất;
    • Tụt huyết áp, tụt huyết áp thế đứng, đau thắt ngực, loạn nhịp tim;
    • Ban da, ngứa;
    • Suy thận, đau khớp.
  • Hiếm gặp: 
    • Ứ mật, vàng da, suy gan;
    • Phù mạch: Đầu chi, mặt, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản;
    • Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt;
    • Tăng kali huyết.

Thuốc có tương tác với thuốc khác hoặc thực phẩm không?

  • Thuốc lợi tiểu: Tương tác có thể xảy ra cả về dược động học lẫn dược lực học, dẫn đến nguy cơ huyết áp giảm quá mức.
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): Tương tác chủ yếu theo dược lực học, có thể làm suy giảm chức năng thận và tăng kali máu.
  • Các thuốc làm tăng kali huyết thanh: Khi dùng đồng thời, xảy ra tác dụng cộng hưởng, làm kali trong máu tăng cao hơn bình thường.
  • Lithi: Tương tác theo dược động học, có khả năng tăng nồng độ lithi trong máu, dẫn đến tăng độc tính lâm sàng.

Thuốc Ramistell 1.25 có dùng được cho bà bầu, mẹ cho con bú không?

  • Lưu ý khi mang thai: Việc sử dụng các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE inhibitors) trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ có thể gây tác hại nghiêm trọng cho thai nhi, thậm chí dẫn đến tử vong ở thai hoặc sơ sinh. Ngay cả trong ba tháng đầu, thuốc cũng có nguy cơ gây dị tật bẩm sinh nghiêm trọng. Do đó, cần ngừng sử dụng ramipril càng sớm càng tốt ngay khi phát hiện có thai.
  • Lưu ý với phụ nữ cho con bú: Hiện chưa có dữ liệu đầy đủ về nồng độ ramipril trong sữa mẹ khi dùng nhiều liều. Vì có nguy cơ gây tác dụng phụ nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ, phụ nữ đang sử dụng ramipril không nên cho con bú.

Thuốc Ramistell 1.25 giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?

  • Giá của Ramistell 1.25 có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Hà An qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Lời khuyên: Có nên dùng thuốc Ramistell 1.25 không?

  • Ramistell 1.25 có thể mang lại hiệu quả trong kiểm soát huyết áp và hỗ trợ tim mạch, nhưng chỉ nên sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Việc tự ý dùng thuốc có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức, rối loạn điện giải hoặc ảnh hưởng đến thận. Đối với phụ nữ mang thai, cho con bú hoặc người có bệnh lý nền, cần thông báo với bác sĩ trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn và hiệu quả tối ưu.

Thuốc thay thế cho Ramistell 1.25

  • Các lựa chọn thay thế Ramistell 1.25 dùng hỗ trợ điều trị tăng huyết áp đang được Nhà thuốc Hà An cập nhật nhằm đáp ứng từng nhu cầu điều trị khác nhau. Người dùng có thể liên hệ trực tiếp Nhà thuốc Hà An để được tư vấn sản phẩm phù hợp với tình trạng hiện tại.

Câu hỏi thường gặp

Khi dùng theo chỉ định, Ramistell 1.25 giúp bảo vệ tim, giảm nguy cơ suy tim và biến chứng nhồi máu cơ tim.

 

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ