Ligaba 150 - Pregabalin Pharmathen

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-01-04 00:08:46

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-23088-22
Dạng bào chế:
Viên nang
Xuất xứ:
Hy lạp
Quy cách đóng gói:
Hộp 2 vỉ x 14 viên
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Thuốc Ligaba 150 là gì?

  • Thuốc Ligaba 150 là một dạng thuốc chứa hoạt chất pregabalin 150 mg, thuộc nhóm thuốc chống co giật và giảm đau thần kinh được kê đơn phổ biến trong điều trị các rối loạn liên quan đến hệ thần kinh trung ương. Pregabalin hoạt động bằng cách tác động lên các kênh calci trong tế bào thần kinh, giúp giảm tín hiệu đau và ổn định hoạt động điện trong não, từ đó hỗ trợ giảm các cơn đau dây thần kinh, bớt co giật và cải thiện cảm giác lo âu lan tỏa. Ligaba 150 được bác sĩ chỉ định cho người lớn bị đau thần kinh mãn tính, hỗ trợ điều trị động kinh cục bộ, giảm rối loạn lo âu lan tỏa và đôi khi dùng cho đau cơ xơ hóa, mang lại hiệu quả rõ rệt khi dùng theo đúng hướng dẫn y tế. Đây là thuốc có kê đơn, nên người bệnh cần tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ và theo dõi các phản ứng phụ tiềm ẩn để đảm bảo an toàn khi sử dụng.

Thành phần của thuốc Ligaba 150

  • Thành phần chính, hàm lượng: Pregabalin 150mg
  • Cơ chế tác dụng
    • Dược lực học:
      • Pregabalin là một hợp chất tương tự với axit gamma-aminobutyric (GABA), cụ thể là (S)-3-(aminomethyl)-5-methylhexanoic. Hoạt chất này liên kết với tiểu đơn vị α2-δ của kênh calci điện thế phụ thuộc trong hệ thần kinh trung ương. Các nghiên cứu trên động vật bị tổn thương thần kinh cho thấy, pregabalin có khả năng giảm giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh cảm giác đau thông qua cơ chế phụ thuộc canxi tại tủy sống, có thể nhờ vào việc ức chế vận chuyển và dòng canxi. Ngoài ra, dữ liệu từ các mô hình khác cũng chỉ ra rằng tác dụng giảm đau của pregabalin có thể xuất phát gián tiếp từ tương tác với các đường dẫn truyền thần kinh phó giao cảm, đặc biệt liên quan đến noradrenalin và serotonin.
    • Dược động học:
      • Hấp thu: Pregabalin được cơ thể hấp thu nhanh chóng khi uống lúc đói, với nồng độ tối đa trong máu thường đạt sau khoảng 1 giờ ở cả chế độ dùng đơn liều và đa liều. Sinh khả dụng đường uống của thuốc vượt quá 90% và không thay đổi theo liều dùng. Khi sử dụng liên tục, nồng độ ổn định trong huyết tương được thiết lập sau 24–48 giờ. Nếu dùng cùng thức ăn, quá trình hấp thu có giảm nhẹ, Cmax giảm khoảng 25–30% và thời gian đạt nồng độ đỉnh (tmax) kéo dài thêm khoảng 2,5 giờ, nhưng điều này không ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả lâm sàng.
      • Phân bố: Thể tích phân bố biểu kiến của pregabalin sau khi uống vào khoảng 0,56 L/kg, và thuốc không gắn vào protein huyết tương, giúp việc phân bố trong cơ thể diễn ra đồng đều.
      • Chuyển hóa: Pregabalin hầu như không bị chuyển hóa đáng kể ở người. Khi sử dụng pregabalin đánh dấu phóng xạ, khoảng 98% hoạt tính phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng thuốc nguyên vẹn, trong khi chất chuyển hóa N-methyl, dạng chuyển hóa chính, chiếm chỉ khoảng 0,9% liều dùng.
      • Thải trừ: Quá trình thải trừ pregabalin chủ yếu diễn ra qua thận, dưới dạng không chuyển hóa, với thời gian bán thải trung bình khoảng 6,3 giờ.

Thuốc Ligaba 150 có tác dụng gì?

  • Ðiều trị đau thần kinh ở người lớn
  • Ðiều trị động kinh
  • Pregabalin được chỉ định điều trị hỗ trợ động kinh cục bộ, có hoặc không kèm theo động kinh toàn thế thứ phát ở người lớn.
  • Ðiều trị rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn
  • Ðiều trị đau cơ xơ hóa

Ai nên sử dụng thuốc này?

  • Người lớn bị đau thần kinh mãn tính
  • Bệnh nhân động kinh cục bộ
  • Người bị rối loạn lo âu lan tỏa (GAD)
  • Bệnh nhân đau cơ xơ hóa 
  • Người được bác sĩ chỉ định đặc biệt

Ai không nên dùng thuốc Ligaba 150?

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cách dùng và liều dùng thuốc Ligaba 150

  • Liều dùng:
    • Người lớn: 
      • Khoảng liều dùng từ 150 mg đến 600 mg mỗi ngày được chia thành 2-3 lần.
      • Đau thần kinh: Điều trị với pregabalin có thể bắt đầu với liều 150 mg mỗi ngày. Tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng lên 300 mg/ngày sau khoảng thời gian 3-7 ngày, và nếu cần, có thể tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày sau khoảng 7 ngày điều trị thêm.
      • Đau cơ xơ hóa: Liều thông thường với hầu hết bệnh nhân là từ 300 mg đến 450 mg/ngày được chia làm 2 lần. Một số bệnh nhân có thể đạt hiệu quả điều trị tốt hơn với liều 600 mg/ngày. Nên khởi đầu với liều 75 mg, 2 lần/ngày (tức 150 mg/ngày) và có thể tăng lên đến 150 mg, 2 lần/ngày (tức 300 mg/ngày) trong vòng 1 tuần tùy theo hiệu quả và khả năng dung nạp.
      • Bệnh nhân không có đáp ứng đầy đủ với liều 300 mg/ngày có thể tăng lên liều 225 mg, 2 lần/ngày (tức 450 mg/ngày). Nếu cần thiết, ở một số bệnh nhân, tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể tăng lên mức liều tối đa là 600 mg/ngày sau 1 tuần điều trị thêm.
      • Động kinh: Có thể bắt đầu điều trị bằng pregabalin với liều 150mg mỗi ngày. Tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng lên 300 mg/ngày sau 1 tuần. Có thể tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày sau 1 tuần điều trị thêm.
      • Rối loạn lo âu lan tỏa: Khoảng liều dùng từ 150 mg - 600 mg mỗi ngày được chia thành hai hoặc ba lần. Cần thường xuyên đánh giá lại nhu cầu điều trị. Có thể bắt đầu điều trị bằng pregabalin với liều 150 mg/ngày. Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể tăng liều tới 300 mg/ngày sau 1 tuần điều trị. Sau khi điều trị thêm 1 tuần liều dùng có thể tăng tới 450 mg/ngày. Có thể tăng đến liều tối đa 600 mg/ ngày sau 1 tuần điều trị thêm.
      • Nếu phải ngưng dùng pregabalin, cần giảm liều từ từ trong thời gian tối thiểu là 1 tuần.
    • Trẻ em: 
      • Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em dưới 12 tuổi và thanh thiếu niên (12-17 tuổi).
    • Người cao tuổi (trên 65 tuổi): 
      •  Bệnh nhân lớn tuổi thường cần giảm liều pregabalin do chức năng thận suy giảm. Liều khởi đầu và điều chỉnh nên dựa trên tình trạng sức khỏe và khả năng thải trừ thuốc của từng người.
    • Bệnh nhân suy thận: 
      • Liều pregabalin cần được điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin (CLcr). Ở nữ, giá trị CLcr được tính bằng công thức: CLcr nữ = CLcr nam × 0,85. Pregabalin phần lớn được thải qua thận và có thể được loại bỏ đến 50% trong 4 giờ thẩm tách máu. Vì vậy, bệnh nhân thẩm tách cần điều chỉnh liều hàng ngày dựa trên chức năng thận, đồng thời bổ sung một liều duy nhất ngay sau mỗi lần thẩm tách 4 giờ.
    • Hướng dẫn điều chỉnh liều chung: 
      • Bệnh nhân có CLcr ≥ 60 ml/phút: liều khởi đầu 150 mg/ngày, tối đa 600 mg/ngày, chia 2–3 lần.
      • CLcr từ 30–59 ml/phút: liều khởi đầu 75 mg/ngày, tối đa 300 mg/ngày, chia 2–3 lần.
      • CLcr từ 15–29 ml/phút: liều khởi đầu 25–50 mg/ngày, tối đa 150 mg/ngày, chia 1–2 lần.
      • CLcr < 15 ml/phút: liều khởi đầu 25 mg/ngày, tối đa 75 mg/ngày, dùng 1 lần/ngày, kèm liều bổ sung 25–100 mg sau thẩm tách nếu cần.
    • Lưu ý: Liều trên chỉ mang tính tham khảo. Liều dùng thực tế phải dựa trên tình trạng sức khỏe, độ tuổi, chức năng thận và hướng dẫn của bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
  • Cách dùng:
    • Pregabalin có thể uống cùng thức ăn hoặc không.

Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc

  • Thường gặp: 
    • Toàn thân: Phù ngoại vi, phù nề, dáng đi bất thường, ngã, cảm giác say, mệt mỏi, tăng trọng lượng.
    • Hô hấp: Viêm mũi họng.
    • Thần kinh: Chóng mặt, buồn ngủ, nhức đầu, chóng mặt, tâm trạng hưng phấn, lú lẫn, cáu kỉnh, mất phương hướng, mất ngủ, giảm ham muốn, chứng hay quên, suy giảm trí nhớ, rối loạn chú ý, loạn cảm, giảm mê, an thần, rối loạn thăng bằng, hôn mê.
    • Mắt: Nhìn mờ, nhìn đôi.
    • Tiêu hóa: Nôn mửa, buồn nôn , táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, chướng bụng, khô miệng.
    • Tim: Rối loạn nhịp tim
    • Cơ xương và mô liên kết: Chuột rút cơ, đau khớp, đau lưng, đau chân tay, co thắt cổ tử cung.
    • Sinh sản: Rối loạn cương dương.
  • Ít gặp: 
    • Toàn thân: Phù toàn thân, phù mặt , tức ngực, đau, sốt, khát nước, ớn lạnh, suy nhược.
    • Tim: Nhịp tim nhanh, block nhĩ thất độ một, nhịp tim chậm xoang, suy tim sung huyết.
    • Mạch máu: Tụt huyết áp, tăng huyết áp, bốc hỏa, đỏ bừng.
    • Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Khó thở, chảy máu cam, ho, nghẹt mũi, viêm mũi, ngáy, khô mũi.
    • Tiêu hóa: Bệnh trào ngược dạ dày thực quản, tăng tiết nước bọt, giảm cảm giác miệng.
    • Da và mô dưới da: Phát ban sẩn , mày đay, ngứa.
    • Cơ xương và mô liên kết: Sưng khớp, đau cơ, co giật cơ, đau cổ, cứng cơ.
    • Thận và tiết niệu: Tiểu không kiểm soát, khó tiểu.
    • Sinh sản: Rối loạn chức năng tình dục, chậm xuất tinh, đau bụng kinh, đau vú.
    • Chỉ số sinh hoá: Creatine phosphokinase trong máu tăng, glucose máu tăng, số lượng tiểu cầu giảm, creatinin máu tăng, kali máu giảm.

Thuốc có tương tác với thuốc khác hoặc thực phẩm không?

  • Pregabalin có thể tương tác với rượu (ethanol) và lorazepam, làm thay đổi tác dụng của chúng trên cơ thể. Thuốc cũng có khả năng gia tăng các rối loạn nhận thức và suy giảm khả năng vận động khi kết hợp với oxycodon.
  • Các báo cáo lâm sàng đã ghi nhận suy hô hấp và hôn mê ở những bệnh nhân dùng pregabalin cùng các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác. Ngoài ra, dữ liệu sau khi thuốc lưu hành cho thấy, khi pregabalin được sử dụng cùng những thuốc có khả năng gây táo bón—như một số loại thuốc giảm đau nhóm opioid—có thể xuất hiện các vấn đề về chức năng đường tiêu hóa dưới, bao gồm tắc ruột, liệt ruột hoặc táo bón nghiêm trọng.

Thuốc Ligaba 150 có dùng được cho bà bầu, mẹ cho con bú không?

  • Pregabalin không nên sử dụng trong thai kỳ trừ khi lợi ích điều trị cho mẹ vượt xa nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản c
  • Pregabalin có thể đi vào sữa mẹ khi người mẹ đang cho con bú. Vì tính an toàn của thuốc đối với trẻ sơ sinh vẫn chưa được xác định, nên không khuyến nghị cho trẻ bú sữa mẹ trong thời gian điều trị bằng pregabalin. Khi cần quyết định giữa việc ngừng cho con bú hoặc ngưng thuốc, cần cân nhắc kỹ lưỡng lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ đối với trẻ so với lợi ích điều trị cho mẹ.

Thuốc Ligaba 150 giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?

  • Giá của Ligaba 150 có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Hà An qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Lời khuyên: Có nên dùng thuốc Ligaba 150 không?

  • Việc sử dụng Ligaba 150 cần được cân nhắc kỹ và chỉ nên dùng theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc thích hợp cho những người bị đau thần kinh mãn tính, động kinh cục bộ hoặc rối loạn lo âu lan tỏa, nhưng không phải ai cũng có thể dùng an toàn, đặc biệt là phụ nữ mang thai, đang cho con bú hoặc bệnh nhân suy thận nặng. Người dùng cần tuân thủ liều lượng, tần suất và hướng dẫn theo dõi tác dụng phụ, đồng thời tránh kết hợp với rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác khi chưa có chỉ định y tế. Tóm lại, chỉ dùng Ligaba 150 khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ, và mọi quyết định phải dựa trên tư vấn chuyên môn.

Thuốc thay thế cho Ligaba 150

  • Các lựa chọn thay thế Ligaba 150 dùng hỗ trợ điều trị bệnh thần kinh đang được Nhà thuốc Hà An cập nhật nhằm đáp ứng từng nhu cầu điều trị khác nhau. Người dùng có thể liên hệ trực tiếp Nhà thuốc Hà An để được tư vấn sản phẩm phù hợp với tình trạng hiện tại.

Câu hỏi thường gặp

Người suy thận, cao tuổi, phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ