Proxetin 30 - Paroxetin Meyer

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất:

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-32341-19
Dạng bào chế:
Viên nén
Xuất xứ:
Việt Nam
Quy cách đóng gói:
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Thuốc Proxetin 30 là gì?

  • Thuốc Proxetin 30 là một dạng thuốc hướng tâm thần đặc hiệu chứa hoạt chất Paroxetine 30 mg, thuộc nhóm ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI) được sử dụng rộng rãi trong điều trị các rối loạn liên quan đến tâm thần và cảm xúc. Paroxetine trong Proxetin 30 hoạt động bằng cách tăng mức serotonin trong não, giúp cân bằng các chất dẫn truyền thần kinh và giảm triệu chứng như trầm cảm, lo âu kéo dài, rối loạn hoảng sợ hay ám ảnh cưỡng chế. Đây là thuốc kê đơn, bào chế dưới dạng viên nén bao phim, do Công ty liên doanh Meyer-BPC sản xuất và đăng ký lưu hành tại Việt Nam

Thành phần của thuốc Proxetin 30

  • Thành phần chính, hàm lượng: Paroxetin 30mg
  • Cơ chế tác dụng
    • Dược lực học:
      • Paroxetine thuộc nhóm thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRI), được chỉ định trong điều trị nhiều rối loạn tâm thần như trầm cảm nặng, rối loạn lo âu, rối loạn stress sau sang chấn (PTSD) và hỗ trợ cải thiện một số biểu hiện khó chịu ở giai đoạn mãn kinh.
      • Về cơ chế tác động, Paroxetine làm tăng hiệu quả dẫn truyền serotonin bằng cách ngăn cản quá trình tái hấp thu chất này tại đầu tận cùng trước synap thông qua chất vận chuyển serotonin (SERT). Nhờ đó, nồng độ serotonin trong khe synap được duy trì ở mức cao hơn, góp phần ổn định tâm trạng và làm dịu các triệu chứng rối loạn tâm lý.
    • Dược động học:
      • Hấp thu: Paroxetine được hấp thu tốt khi dùng đường uống, với sinh khả dụng khoảng 30–60%. Sau khi uống, thuốc thường đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau 2 đến 8 giờ.
      • Phân bố: Hoạt chất phân bố rộng trong cơ thể, có khả năng đi vào hệ thần kinh trung ương. Lượng thuốc tồn tại tự do trong huyết tương rất thấp (dưới 1%), trong khi tỷ lệ gắn với protein huyết tương lên tới khoảng 95%.
      • Chuyển hóa: Paroxetine được chuyển hóa chủ yếu tại gan, chủ yếu thông qua enzym CYP2D6, ngoài ra còn có sự tham gia của CYP3A4 và một số enzym cytochrom khác. Các chất chuyển hóa tạo thành không còn hoạt tính dược lý.
      • Thải trừ: Khoảng hai phần ba lượng thuốc được đào thải qua nước tiểu, phần còn lại bài tiết qua phân, hầu hết ở dạng đã chuyển hóa; chỉ dưới 3% được thải trừ dưới dạng nguyên vẹn. Thời gian bán thải trung bình của Paroxetine vào khoảng 21 giờ.

Thuốc Proxetin 30 có tác dụng gì?

  • Thuốc Proxetin 30 được chỉ định điều trị:
    • Bệnh trầm cảm.
    • Rối loạn ám ảnh cưỡng bức.
    • Rối loạn hoảng sợ.
    • Ám ảnh sợ xã hội.
    • Rối loạn lo âu.
    • Rối loạn sau sang chấn tâm lý.
    • Rối loạn cảm xúc lúc trước hành kinh.

Ai nên sử dụng thuốc này?

  • Người mắc trầm cảm mức độ vừa đến nặng, đặc biệt khi có kèm rối loạn cảm xúc kéo dài
  • Bệnh nhân bị rối loạn lo âu lan tỏa, lo âu mạn tính gây ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày
  • Người gặp rối loạn hoảng sợ, có hoặc không kèm chứng sợ khoảng trống (agoraphobia)
  • Bệnh nhân mắc rối loạn ám ảnh – cưỡng chế (OCD)
  • Người bị rối loạn stress sau sang chấn (PTSD)
  • Người gặp rối loạn lo âu xã hội, sợ giao tiếp hoặc tình huống xã hội
  • Phụ nữ trong giai đoạn mãn kinh có các triệu chứng tâm lý như lo âu, cáu gắt, trầm buồn (khi có chỉ định y tế)

Ai không nên dùng thuốc Proxetin 30?

  • Không sử dụng thuốc Proxetin 30 cho người bị mẫn cảm với paroxetin hay bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Đang dùng thuốc ức chế MAO.
  • Dùng Paroxetin thường bắt đầu sau khi ngừng IMAO 2 tuần hoặc nhưng Paroxetin ít nhất 24 giờ trước khi sử dụng moclobemide, Linezolid và xanh methylen.
  • Bắt đầu dùng IMAO sau ngừng Paroxetin 1 tuần. 

Cách dùng và liều dùng thuốc Proxetin 30

  • Liều dùng:
    • Trầm cảm ở người lớn
        • Liều khởi đầu: 20 mg/lần x 1 lần/ngày, dùng buổi sáng
        • Liều duy trì: Tăng 10 mg mỗi tuần, tối đa 50 mg/ngày
        • Thời gian điều trị: Ít nhất 6 tháng
    • Chứng ám ảnh cưỡng bức ở người lớn
        • Liều khởi đầu: 20 mg/ngày
        • Có thể tăng 10 mg mỗi tuần nếu chưa cải thiện
        • Liều khuyến cáo: 40 mg/ngày, tối đa 60 mg/ngày
    • Hội chứng hoảng sợ ở người lớn
        • Liều khởi đầu: 10 mg/ngày, uống buổi sáng
        • Tăng 10 mg mỗi tuần
        • Khoảng liều hiệu quả: 10 – 60 mg/ngày
    • Ám ảnh xã hội
        • Liều khởi đầu: 20 mg/ngày
        • Tăng 10 mg mỗi tuần
        • Liều tối đa: 60 mg/ngày
    • Rối loạn lo âu ở người lớn
        • Liều khởi đầu: 20 mg/ngày
        • Tăng 10 mg mỗi tuần
        • Liều tối đa: 50 mg/ngày
        • Điều trị ít nhất 8 tuần
    • Rối loạn sau sang chấn tâm lý ở người lớn
        • Liều khởi đầu: 20 mg/ngày
        • Tăng 10 mg mỗi tuần
        • Liều mục tiêu: 40 mg/ngày
    • Rối loạn tâm thần trước hành kinh
        • Liều khởi đầu: 12,5 mg/ngày
        • Có thể tăng lên 25 mg/ngày sau 1 tuần
    • Người cao tuổi
        • Liều khởi đầu: 10 mg/ngày
        • Có thể tăng liều nếu cần
        • Liều tối đa: 40 mg/ngày
    • Suy gan, suy thận
        • Dùng liều thấp nhất có hiệu quả
        • Liều tối đa: 40 mg/ngày
    • Trẻ dưới 18 tuổi
        • Chưa xác lập độ an toàn và hiệu quả
  • Cách dùng:
    • Dùng thuốc bằng đường uống.
    • Nên sử dụng thuốc sau bữa ăn để hạn chế các tác dụng phụ của thuốc.
    • Khuyến cáo nên dùng thuốc 1 lần vào buổi sáng.
    • Sử dụng dạng bào chế phù hợp với liều dùng.

Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc

  • Toàn thân: Thường gặp mệt mỏi, ra mồ hôi, chóng mặt, ngáp, suy nhược, tăng cân; hiếm gặp phù ngoại vi, đau cơ, đau khớp.
  • Thần kinh trung ương: Thường gặp chóng mặt, đau đầu, run, giảm tập trung, suy giảm chức năng tình dục; ít gặp phản ứng ngoại tháp; hiếm gặp lo âu, hưng cảm, rối loạn vận động, đứng ngồi không yên, co giật, hội chứng serotonin.
  • Tiêu hóa: Thường gặp buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, chán ăn, khô miệng; hiếm gặp xuất huyết tiêu hóa.
  • Mắt: Thường gặp mờ mắt; ít gặp giãn đồng tử.
  • Da: Thường gặp tăng tiết mồ hôi; ít gặp ngứa, phát ban, chảy máu bất thường dưới da; hiếm gặp dát sẩn, phát ban nặng, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens–Johnson.
  • Tâm thần: Thường gặp bồn chồn, kích động, mất ngủ, lo sợ, ác mộng; ít gặp lú lẫn, ảo giác.
  • Chuyển hóa: Thường gặp tăng cholesterol máu; hiếm gặp hạ natri máu.
  • Tuần hoàn: Ít gặp nhịp tim nhanh, rối loạn huyết áp, hạ huyết áp tư thế; hiếm gặp giảm tiểu cầu, nhịp tim chậm.
  • Tiết niệu: Ít gặp bí tiểu, tiểu không tự chủ.
  • Nội tiết: Hiếm gặp tăng prolactin máu, tiết sữa bất thường, vú to ở nam giới.
  • Gan: Hiếm gặp viêm gan, vàng da ứ mật.

Thuốc có tương tác với thuốc khác hoặc thực phẩm không?

  • Thuốc ức chế MAO (IMAO): Khi phối hợp có thể gây rối loạn ý thức, kích thích, tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa, co giật, cơn tăng huyết áp kịch phát và sốt cao.
  • Các thuốc chuyển hóa qua enzym CYP2D6: Có nguy cơ làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương, dẫn đến độc tính, đặc biệt với những thuốc có khoảng điều trị hẹp như flecainid, encainid, carbamazepin, vinblastin và nhóm thuốc chống trầm cảm ba vòng.
  • Thuốc làm tăng giải phóng serotonin: Dễ gây hội chứng serotonin với các biểu hiện như kích động, ảo giác, tăng thân nhiệt, rối loạn ý thức đến hôn mê, kèm buồn nôn, tiêu chảy.
  • Linezolid: Không nên sử dụng đồng thời do nguy cơ tương tác nghiêm trọng.
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng, maprotilin, trazodon: Phối hợp có thể làm tăng nồng độ các thuốc này trong máu, từ đó gia tăng tác dụng không mong muốn.
  • Lithi: Khi dùng cùng có thể làm nồng độ lithi trong huyết tương tăng hoặc giảm thất thường.
  • Các thuốc gắn mạnh với protein huyết tương như digitalis, digoxin, thuốc chống đông: Có thể làm tăng phần thuốc tự do trong máu, từ đó làm tăng nguy cơ ngộ độc.
  • Thioridazin: Chống chỉ định phối hợp do làm tăng độc tính trên tim của thioridazin.

Thuốc Proxetin 30 có dùng được cho bà bầu, mẹ cho con bú không?

  • Phụ nữ mang thai: Việc sử dụng thuốc trong thai kỳ tiềm ẩn nhiều rủi ro. Dùng thuốc ở 3 tháng đầu có thể làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh cho thai nhi, trong khi dùng vào giai đoạn cuối thai kỳ có thể gây ra các tác động bất lợi như suy hô hấp, ngưng thở, co giật, hạ đường huyết ở trẻ sơ sinh. Vì vậy, thuốc chỉ nên được cân nhắc sử dụng khi thật sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ.
  • Phụ nữ đang cho con bú: Hoạt chất của thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ, từ đó ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ. Do đó, không khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ; trong trường hợp bắt buộc phải điều trị, cần xem xét ngừng cho trẻ bú trong thời gian dùng thuốc.

Thuốc Proxetin 30 giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?

  • Giá của Proxetin 30 có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Hà An qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Lời khuyên: Có nên dùng thuốc Proxetin 30 không?

  • Việc có nên sử dụng thuốc Proxetin 30 hay không phụ thuộc hoàn toàn vào tình trạng sức khỏe tâm thần, mức độ triệu chứng và đánh giá của bác sĩ chuyên khoa. Proxetin 30 thường được chỉ định trong các rối loạn như trầm cảm, lo âu, hoảng sợ, ám ảnh – cưỡng chế hoặc stress sau sang chấn, khi các biểu hiện ảnh hưởng rõ rệt đến sinh hoạt và chất lượng cuộc sống.
  • Tuy nhiên, đây là thuốc kê đơn, có thể gây tác dụng không mong muốn và tương tác với nhiều thuốc khác nếu dùng không đúng cách. Người bệnh không nên tự ý sử dụng, tự tăng liều hoặc ngừng thuốc đột ngột. Proxetin 30 chỉ nên dùng khi đã được bác sĩ thăm khám, chỉ định và theo dõi, nhằm đảm bảo hiệu quả điều trị và hạn chế tối đa rủi ro cho sức khỏe.

Thuốc thay thế cho Proxetin 30

  • Các lựa chọn thay thế Proxetin 30 dùng hỗ trợ điều trị trầm cảm đang được Nhà thuốc Hà An cập nhật nhằm đáp ứng từng nhu cầu điều trị khác nhau. Người dùng có thể liên hệ trực tiếp Nhà thuốc Hà An để được tư vấn sản phẩm phù hợp với tình trạng hiện tại.

Câu hỏi thường gặp

Thuốc thường được chỉ định cho người bị trầm cảm, rối loạn lo âu, hoảng sợ, ám ảnh cưỡng chế hoặc stress sau sang chấn khi triệu chứng ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày.

 

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ