Ramiboston 5 - Ramipril Boston

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-12-25 16:57:48

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893110245624
Dạng bào chế:
Viên nén
Xuất xứ:
Việt Nam
Quy cách đóng gói:
Hộp 03 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Thuốc Ramiboston 5 là gì?

  • Thuốc Ramiboston 5 là một dạng thuốc điều trị tim mạch chuyên biệt với hoạt chất chính là Ramipril 5mg – một chất ức chế men chuyển angiotensin-converting enzyme (ACE inhibitor) giúp giảm huyết áp và bảo vệ hệ tim mạch một cách hiệu quả. Hoạt chất Ramipril hoạt động bằng cách ngăn chặn sự chuyển đổi angiotensin I thành angiotensin II – một chất gây co mạch mạnh – từ đó làm giãn nở mạch máu, hạ huyết áp và giảm gánh nặng cho tim. Thuốc thường được bác sĩ chỉ định trong điều trị tăng huyết áp, suy tim, phòng ngừa biến cố tim mạch sau nhồi máu cơ tim và cải thiện chức năng tim, đồng thời giảm nguy cơ đột quỵ và các biến chứng liên quan đến huyết áp cao. Ramiboston 5 được bào chế dưới dạng viên nén dễ uống, yêu cầu sử dụng theo đúng chỉ định y tế để đảm bảo hiệu quả tối ưu và giảm thiểu tác dụng không mong muốn.

Thành phần của thuốc Ramiboston 5

  • Thành phần chính, hàm lượng: Ramipril 5mg
  • Cơ chế tác dụng
    • Dược lực học:
      • Tương tự đa số các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) khác, ngoại trừ captopril và lisinopril, ramipril thuộc nhóm tiền dược. Sau khi được hấp thu, thuốc sẽ được chuyển hóa tại gan thông qua quá trình thủy phân để tạo thành ramiprilat – chất có hoạt tính sinh học.
      • Ramiprilat phát huy tác dụng bằng cách ức chế enzym ACE trong huyết tương và tại các mô. Enzym này chịu trách nhiệm chuyển angiotensin I thành angiotensin II – một chất gây co mạch mạnh – đồng thời thúc đẩy quá trình phân hủy bradykinin, một chất có vai trò giãn mạch. Khi men chuyển bị ức chế, lượng angiotensin II giảm xuống và bradykinin được bảo tồn nhiều hơn, từ đó làm giãn mạch và cải thiện tuần hoàn máu.
      • Bên cạnh đó, angiotensin II còn kích thích tuyến thượng thận tiết aldosteron, vì vậy việc giảm angiotensin II nhờ ramiprilat sẽ làm giảm bài tiết aldosteron. Trên lâm sàng, đáp ứng với thuốc ức chế ACE khi dùng đơn trị liệu ở bệnh nhân tăng huyết áp da đen (thường có hoạt tính renin thấp) nhìn chung thấp hơn so với các nhóm bệnh nhân khác.
    • Dược động học:
      • Hấp thu: 
        • Sau khi uống, ramipril được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, với nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được khoảng 1 giờ. Tối thiểu 56% liều dùng được hấp thu, trong khi thức ăn không làm thay đổi tổng lượng thuốc hấp thu nhưng có thể khiến tốc độ hấp thu chậm hơn.
        • Sinh khả dụng của ramiprilat – chất chuyển hóa có hoạt tính – đạt khoảng 45% khi dùng ramipril liều 2,5 mg hoặc 5 mg đường uống. Sau khi uống, ramipril được chuyển hóa tại gan thành ramiprilat và các chất chuyển hóa không còn hoạt tính. Nồng độ đỉnh của ramiprilat trong huyết tương xuất hiện sau 2–4 giờ, và trạng thái ổn định đạt được vào khoảng ngày thứ 4 khi dùng liều thông thường 1 lần mỗi ngày.
      • Phân bố: Khoảng 73% ramipril gắn với protein huyết thanh, trong khi tỷ lệ gắn protein của ramiprilat vào khoảng 56%. Các nghiên cứu ghi nhận không phát hiện ramipril hay các chất chuyển hóa của thuốc trong sữa mẹ sau khi dùng liều đơn 10 mg; tuy nhiên, hiện vẫn chưa có dữ liệu đầy đủ về nồng độ thuốc trong sữa mẹ khi sử dụng đa liều.
      • Chuyển hóa: Ramipril được chuyển hóa gần như hoàn toàn tại gan, chủ yếu tạo thành ramiprilat cùng các dẫn xuất khác như ester diketopiperazin, acid diketopiperazin và các dạng liên hợp glucuronid của ramipril và ramiprilat.
      • Thải trừ:
        • Thuốc được đào thải chủ yếu qua thận, tồn tại dưới dạng ramiprilat, các chất chuyển hóa khác và một phần nhỏ ở dạng chưa chuyển hóa. Khoảng 40% liều dùng được tìm thấy trong phân, do bài tiết qua mật và phần thuốc chưa được hấp thu.
        • Thời gian bán thải hiệu quả của ramiprilat khi dùng lặp lại liều 5–10 mg vào khoảng 13–17 giờ; thời gian này có thể kéo dài hơn đáng kể khi sử dụng liều thấp 1,25–5 mg mỗi ngày. Sự khác biệt này liên quan đến thời gian bán thải cuối dài và hiện tượng gắn bão hòa với enzym ACE. Ở bệnh nhân suy thận, độ thanh thải của ramiprilat bị giảm.

Thuốc Ramiboston 5 có tác dụng gì?

  • Điều trị suy tim có triệu chứng.
  • Phòng ngừa các biến chứng thứ phát sau nhồi máu cơ tim cấp tính: Giảm tỷ lệ tử vong từ giai đoạn cấp tính của nhồi máu cơ tim ở những bệnh nhân có dấu hiệu lâm sàng của suy tim trong vòng trên 48 giờ sau nhồi máu cơ tim cấp.
  • Điều trị tăng huyết áp.
  • Phòng ngừa các biến cố tim mạch: Giảm tỷ lệ mắc bệnh tim mạch và tử vong ở bệnh nhân:
  • Bệnh tim mạch có biểu hiện xơ vữa huyết khối (tiền sử bệnh mạch vành hoặc đột quỵ hoặc bệnh mạch máu ngoại biên;
  • Đái tháo đường có ít nhất một yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
  • Điều trị bệnh thận:
  • Biến chứng cầu thận sớm do đái tháo đường được xác định bởi microalbumin niệu (albumin niệu trung bình).
  • Bệnh thận đái tháo đường có biểu hiện cầu thận được xác định bởi macroprotein niệu (albumin niệu nặng) ở bệnh nhân có ít nhất một yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
  • Bệnh thận không liên quan đái tháo đường có biểu hiện câu thận được xác định bởi macroprotein niệu > 3 g/ ngày.

Ai nên sử dụng thuốc này?

  • Người bị tăng huyết áp cần kiểm soát huyết áp lâu dài
  • Bệnh nhân suy tim (đặc biệt sau khi đã ổn định với thuốc lợi tiểu)
  • Người từng nhồi máu cơ tim, cần phòng ngừa suy tim và biến cố tim mạch tái phát
  • Bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao (bệnh mạch vành, đái tháo đường kèm yếu tố nguy cơ)
  • Người mắc bệnh thận mạn, đặc biệt là bệnh thận do đái tháo đường
  • Bệnh nhân đái tháo đường có microalbumin niệu hoặc protein niệu, nhằm bảo vệ chức năng thận
  • Người cần dự phòng đột quỵ, nhồi máu cơ tim theo chỉ định của bác sĩ
  • Bệnh nhân cần giảm gánh nặng cho tim và cải thiện tuần hoàn máu

Ai không nên dùng thuốc Ramiboston 5?

  • Mẫn cảm với ramipril, với các thuốc ức chế ACE khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ mang thai 6 tháng cuối thai kỳ.
  • Điều trị ngoài cơ thể dẫn đến máu tiếp xúc với bề mặt có điện tích âm.
  • Bệnh nhân trong tình trạng bị hạ huyết áp hoặc huyết động không ổn định.
  • Tiền sử phù mạch (do di truyền, vô căn hoặc do sử dụng thuốc ức chế ACE).
  • Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận trên thận còn chức năng độc nhất.
  • Dùng đồng thời ramipril với các chế phẩm chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/ phút/ 1,73 m2).

Cách dùng và liều dùng thuốc Ramiboston 5

  • Liều dùng:
    • Người đang sử dụng thuốc lợi tiểu:
      • Việc bắt đầu điều trị bằng ramipril có thể làm huyết áp giảm mạnh, đặc biệt ở bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu do nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn hoặc mất điện giải. Vì vậy, cần thận trọng khi phối hợp hai nhóm thuốc này. Trong điều kiện cho phép, nên ngừng thuốc lợi tiểu khoảng 2–3 ngày trước khi khởi trị ramipril.
      • Với bệnh nhân tăng huyết áp không thể ngưng lợi tiểu, ramipril nên được bắt đầu ở liều thấp 1,25 mg/ngày. Trong suốt quá trình điều trị, cần theo dõi sát chức năng thận và nồng độ kali huyết, sau đó điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng huyết áp.
    • Điều trị tăng huyết áp:
      • Liều khởi đầu thường là 1,25 mg uống một lần mỗi ngày. Nếu sau ít nhất 2 tuần huyết áp chưa đạt mục tiêu, có thể tăng liều từ từ. Liều duy trì phổ biến dao động trong khoảng 2,5–5 mg/ngày, tối đa không vượt quá 10 mg/ngày. Trường hợp đáp ứng kém với ramipril đơn trị, bác sĩ có thể cân nhắc phối hợp thêm thuốc lợi tiểu.
      • Do nhóm thuốc ức chế men chuyển có thể gây tụt huyết áp liều đầu, nên uống liều đầu tiên vào buổi tối trước khi ngủ. Nếu người bệnh đang dùng lợi tiểu, nên tạm ngưng vài ngày trước khi bắt đầu ramipril (nếu có thể) và dùng lại sau khi đã ổn định. Với bệnh nhân suy tim, việc ngừng lợi tiểu cần theo dõi chặt chẽ do nguy cơ phù phổi cấp.
    • Phòng ngừa biến cố tim mạch:
      •  Liều ban đầu khuyến cáo là 2,5 mg/ngày. Tùy mức độ dung nạp, có thể tăng gấp đôi liều sau 1–2 tuần, sau đó tiếp tục tăng đến liều duy trì 10 mg/ngày sau thêm 2–3 tuần.
    • Suy tim có triệu chứng: 
      • Ở bệnh nhân đã ổn định với thuốc lợi tiểu, ramipril thường được khởi đầu với liều 1,25 mg/ngày. Liều có thể tăng gấp đôi sau mỗi 1–2 tuần cho đến khi đạt liều tối đa 10 mg/ngày. Việc chia liều thành 2 lần/ngày được khuyến khích để cải thiện hiệu quả và khả năng dung nạp.
    • Phòng ngừa biến chứng sau nhồi máu cơ tim cấp kèm suy tim:
      • Khoảng 48 giờ sau cơn nhồi máu, khi bệnh nhân ổn định về huyết động, liều khởi đầu thường là 2,5 mg/lần, ngày uống 2 lần trong 3 ngày đầu.
      • Nếu không dung nạp liều này, có thể giảm xuống 1,25 mg/lần, ngày 2 lần trong 2 ngày, sau đó tăng dần lên 2,5 mg và tiếp tục 5 mg/lần, ngày 2 lần. Nếu không thể đạt liều 2,5 mg x 2 lần/ngày, cần cân nhắc ngưng thuốc.
      • Liều duy trì được tăng dần bằng cách nhân đôi liều sau mỗi 1–3 ngày cho đến mức 5 mg x 2 lần/ngày. Trường hợp không thể tăng liều theo phác đồ này, nên ngừng điều trị. Với bệnh nhân suy tim nặng ngay sau nhồi máu, kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế nên cần đặc biệt thận trọng và ưu tiên liều khởi đầu thấp 1,25 mg/ngày.
    • Điều trị bệnh thận: 
      • Bệnh nhân đái tháo đường kèm microalbumin niệu: Bắt đầu với liều 1,25 mg/ngày. Có thể tăng liều lên 2,5 mg sau 2 tuần và tiếp tục lên 5 mg/ngày sau thêm 2 tuần nếu dung nạp tốt.
      • Đái tháo đường có ít nhất một yếu tố nguy cơ tim mạch: Liều khởi đầu 2,5 mg/ngày. Sau 1–2 tuần, tăng lên 5 mg/ngày và tiếp tục lên 10 mg/ngày sau 2–3 tuần, duy trì ở liều này.
      • Bệnh thận không do đái tháo đường (protein niệu > 3 g/ngày): Khởi đầu với 1,25 mg/ngày, tăng lên 2,5 mg sau 2 tuần và tối đa 5 mg/ngày sau thêm 2 tuần.
    • Đối tượng đặc biệt: 
      • Suy thận:
        • Clcr > 60 ml/phút: liều tối đa 10 mg/ngày
        • Clcr 30–60 ml/phút: liều tối đa 5 mg/ngày
        • Clcr 10–30 ml/phút: khởi đầu 1,25 mg/ngày, tối đa 5 mg/ngày
        • Clcr < 10 ml/phút: không vượt quá 2,5 mg/ngày
        • Ở bệnh nhân tăng huyết áp phải thẩm tách máu, ramipril chỉ bị loại bỏ một phần, nên dùng thuốc vài giờ sau khi thẩm tách.
      • Suy gan: Việc điều trị cần được giám sát chặt chẽ bởi bác sĩ, liều tối đa không quá 2,5 mg/ngày.
      • Người cao tuổi: Nên bắt đầu với liều thấp hơn bình thường và tăng liều chậm do nguy cơ tác dụng phụ cao hơn, đặc biệt ở người lớn tuổi sức khỏe yếu. Liều khởi đầu thường được cân nhắc ở mức 1,25 mg/ngày.
      • Trẻ em: Hiện chưa có đủ dữ liệu chứng minh tính an toàn và hiệu quả của ramipril trên đối tượng này.
  • Cách dùng:
    • Thuốc dùng đường uống, uống thuốc nguyên viên, không được nhai viên thuốc. Có thế bẻ đôi viên nếu cần thiết.
    • Khuyến cáo bệnh nhân uống thuốc mỗi ngày vào cùng một thời điểm trong ngày.
    • Ramipril có thê uống trước, cùng bữa ăn hoặc sau bữa ăn do thức ăn không làm giảm sinh khả dụng của thuốc.

Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc

  • Tác dụng phụ thường gặp (tỷ lệ > 1/100):
    • Hệ thần kinh: Choáng đầu, hoa mắt, đau đầu.
    • Da và mô dưới da: Xuất hiện ban đỏ, phát ban dạng sẩn.
    • Cơ xương khớp: Đau cơ, co cứng hoặc co rút cơ.
    • Chuyển hóa – dinh dưỡng: Nồng độ kali trong máu tăng.
    • Hệ mạch: Hạ huyết áp, tụt huyết áp khi thay đổi tư thế, có thể ngất xỉu.
    • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, viêm dạ dày – ruột.
    • Hô hấp: Ho khan kéo dài, viêm phế quản, viêm xoang, cảm giác khó thở.
    • Toàn thân: Mệt mỏi, tức hoặc đau vùng ngực.
  • Tác dụng phụ ít gặp (1/1.000 < ADR < 1/100):
    • Huyết học: Tăng bạch cầu ái toan.
    • Chuyển hóa – dinh dưỡng: Chán ăn, ăn không ngon miệng.
    • Thần kinh: Chóng mặt, cảm giác tê bì, thay đổi hoặc mất vị giác.
    • Mắt: Nhìn mờ hoặc rối loạn thị lực.
    • Mạch máu: Cảm giác nóng bừng mặt.
    • Gan mật: Men gan hoặc bilirubin liên hợp tăng.
    • Da: Ngứa, đổ mồ hôi nhiều, phù mạch; trong trường hợp nặng có thể gây tắc nghẽn đường thở và đe dọa tính mạng.
    • Cơ xương khớp: Đau khớp.
    • Hô hấp: Co thắt phế quản, làm nặng hơn tình trạng hen, nghẹt mũi.
    • Thận – tiết niệu: Suy giảm chức năng thận (kể cả suy thận cấp), tiểu nhiều, tăng protein niệu, tăng urê và creatinin máu.
    • Sinh dục: Giảm ham muốn tình dục, rối loạn cương tạm thời.
    • Tâm thần: Lo âu, trầm buồn, căng thẳng, bồn chồn, rối loạn giấc ngủ hoặc buồn ngủ.
    • Tim mạch: Nhịp tim nhanh, loạn nhịp, đánh trống ngực, phù ngoại biên; có thể xảy ra thiếu máu cơ tim, đau thắt ngực hoặc nhồi máu cơ tim.
    • Tiêu hóa: Táo bón, khô miệng, đau vùng thượng vị, viêm tụy (hiếm khi gây tử vong), tăng enzym tụy, phù mạch đường tiêu hóa.
    • Toàn thân: Sốt.
  • Tác dụng phụ hiếm gặp (1/10.000 < ADR < 1/1.000):
    • Tâm thần: Lú lẫn.
    • Mắt: Viêm kết mạc.
    • Tai – tiền đình: Ù tai, suy giảm thính lực.
    • Tiêu hóa: Viêm lưỡi.
    • Thần kinh: Run, rối loạn thăng bằng tiền đình.
    • Gan mật: Vàng da do ứ mật, tổn thương tế bào gan.
    • Phù mạch: Xuất hiện ở tay chân, mặt, môi, lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản.
    • Da: Mề đay, viêm da bong vảy, bong móng.
    • Mạch máu: Viêm mạch, hẹp mạch, giảm tưới máu.
    • Huyết học: Giảm bạch cầu (kể cả mất bạch cầu hạt), thiếu máu, giảm hemoglobin, giảm tiểu cầu.
    • Toàn thân: Cảm giác suy nhược.
  • Tác dụng phụ rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000):
    • Da: Tăng nhạy cảm với ánh sáng.
  • Tác dụng không rõ tần suất (chưa đủ dữ liệu đánh giá):
    • Huyết học: Suy tủy, giảm toàn thể tế bào máu, thiếu máu tan huyết.
    • Chuyển hóa – điện giải: Hạ natri máu.
    • Tâm thần: Giảm khả năng tập trung.
    • Miễn dịch: Phản ứng phản vệ, sốc phản vệ, tăng kháng thể kháng nhân.
    • Mạch máu: Hội chứng Raynaud.
    • Tiêu hóa: Nhiệt miệng.
    • Sinh dục: Nữ hóa tuyến vú.
    • Gan mật: Viêm gan ứ mật, viêm gan tế bào hoặc suy gan cấp (hiếm khi gây tử vong).
    • Thần kinh: Đột quỵ thiếu máu cục bộ, cơn thiếu máu não thoáng qua, suy giảm tâm thần vận động, cảm giác nóng rát, rối loạn khứu giác.
    • Da: Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens–Johnson, hồng ban đa dạng, pemphigus, làm nặng bệnh vảy nến, rụng tóc, các dạng phát ban đặc biệt. 
  • Tác dụng không mong muốn ở trẻ em: Các nghiên cứu trên trẻ từ 2–16 tuổi cho thấy loại và mức độ tác dụng phụ tương tự người lớn, tuy nhiên tần suất có thể cao hơn ở một số biểu hiện sau:
    • Thường gặp: 
      • Tim mạch: Nhịp tim nhanh
      • Mắt: Viêm kết mạc
      • Hô hấp: Nghẹt mũi, viêm mũi
    • Ít gặp: 
      • Thần kinh: Run
      • Da: Nổi mề đay

Thuốc có tương tác với thuốc khác hoặc thực phẩm không?

  • Chống chỉ định phối hợp:  Những phương pháp điều trị ngoài cơ thể khiến máu tiếp xúc với bề mặt mang điện tích âm, chẳng hạn như thẩm tách máu hoặc lọc máu sử dụng các màng siêu lọc có tính thấm cao (ví dụ màng polyacrylonitril), cũng như kỹ thuật loại bỏ lipoprotein tỷ trọng thấp bằng dextran sulfat, có thể làm gia tăng nguy cơ xảy ra phản ứng phản vệ nghiêm trọng khi dùng chung với ramipril. Trong trường hợp bắt buộc phải điều trị, nên cân nhắc lựa chọn loại màng thẩm tách khác hoặc chuyển sang thuốc hạ huyết áp thuộc nhóm khác.
  • Thuốc lợi tiểu: Sự phối hợp ramipril với thuốc lợi tiểu có thể gây tương tác cả về dược lực học lẫn dược động học, làm tăng nguy cơ tụt huyết áp, đặc biệt ở bệnh nhân mới bắt đầu hoặc недавно điều chỉnh liệu pháp lợi tiểu. Tình trạng hạ huyết áp quá mức có thể được hạn chế bằng cách giảm liều hoặc tạm ngưng thuốc lợi tiểu, tăng lượng muối trong khẩu phần trước khi dùng ramipril, hoặc lựa chọn liều khởi đầu thấp hơn cho ramipril.
  • Các thuốc làm hạ huyết áp khác: Những thuốc điều trị có khả năng làm giảm huyết áp như thuốc lợi tiểu, nitrat, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc gây mê, rượu cấp tính, baclofen hoặc các thuốc chẹn α (alfuzosin, doxazosin, prazosin, tamsulosin, terazosin…) có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp khi dùng chung với ramipril.
  • Lithi và chế phẩm chứa lithi: Ramipril có thể làm giảm thải trừ lithi qua thận, dẫn đến tăng nồng độ và độc tính của lithi trên lâm sàng. Vì vậy, cần theo dõi thường xuyên nồng độ lithi trong máu khi phối hợp.
  • Aliskiren: Không khuyến cáo sử dụng đồng thời aliskiren với ramipril ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc người bị suy giảm chức năng thận với mức lọc cầu thận (GFR) dưới 60 mL/phút/1,73 m².
  • Các thuốc cường giao cảm và chất vận mạch: Những hoạt chất như isoproterenol, dobutamin, dopamin hoặc epinephrin có thể làm suy giảm hiệu quả hạ huyết áp của ramipril. Do đó, cần theo dõi huyết áp chặt chẽ khi phối hợp.
  • Thuốc và chế phẩm làm tăng kali máu: Việc dùng chung ramipril với muối kali, heparin, thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc các thuốc có khả năng làm tăng kali huyết (bao gồm thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, trimethoprim, tacrolimus, ciclosporin…) có thể dẫn đến tăng kali máu. Khi cần phối hợp, phải theo dõi nồng độ kali huyết thanh định kỳ.
  • Các thuốc ảnh hưởng đến tế bào máu: Allopurinol, thuốc ức chế miễn dịch, corticosteroid, procainamid, thuốc gây độc tế bào và một số hoạt chất khác có thể làm thay đổi số lượng tế bào máu khi dùng chung với ramipril, từ đó làm tăng nguy cơ xảy ra các rối loạn huyết học.
  • Thuốc điều trị đái tháo đường: Ramipril có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết khi sử dụng cùng insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết khác. Người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ glucose máu.
  • Thuốc ức chế mTOR: Việc phối hợp ramipril với các thuốc ức chế mTOR làm tăng nguy cơ xuất hiện phù mạch, do đó cần hết sức thận trọng.
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) và acid acetylsalicylic: NSAID có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của ramipril. Đồng thời, việc dùng chung thuốc ức chế ACE với NSAID còn làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận và tăng kali huyết.
  • Vàng đường tiêm: Đã ghi nhận hiếm gặp phản ứng kiểu nitritoid (đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn và tụt huyết áp) ở bệnh nhân dùng đồng thời các muối vàng đường tiêm (như natri aurothiomalat) với thuốc ức chế ACE.
  • Phong bế kép hệ renin–angiotensin–aldosteron (RAAS): Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy việc ức chế đồng thời hệ RAAS bằng cách phối hợp thuốc ức chế ACE với thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận, bao gồm cả suy thận cấp.

Thuốc Ramiboston 5 có dùng được cho bà bầu, mẹ cho con bú không?

  • Đối với phụ nữ mang thai: 
    • Ramipril không được phép sử dụng trong giai đoạn 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ. Trong 3 tháng đầu, việc dùng thuốc cần hết sức thận trọng và chỉ cân nhắc khi thật sự cần thiết, sau khi đã đánh giá kỹ lưỡng lợi ích điều trị so với các nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.
    • Việc sử dụng các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) trong tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba có thể gây hậu quả nghiêm trọng cho thai, thậm chí dẫn đến tử vong thai nhi hoặc trẻ sơ sinh. Những ảnh hưởng đã được ghi nhận bao gồm suy giảm chức năng thận của thai nhi, thiểu ối, chậm phát triển xương sọ, cũng như các biến chứng ở trẻ sau sinh như suy thận, tụt huyết áp và tăng kali máu.
      Trong trường hợp người mẹ đã dùng thuốc ức chế ACE ở giai đoạn giữa thai kỳ, cần tiến hành siêu âm đánh giá chức năng thận và cấu trúc hộp sọ của thai nhi. Trẻ sơ sinh có tiền sử phơi nhiễm với nhóm thuốc này cần được theo dõi chặt chẽ để phát hiện sớm tình trạng hạ huyết áp, giảm lượng nước tiểu và rối loạn điện giải.
    • Ngoài ra, việc sử dụng thuốc ức chế ACE trong 3 tháng đầu thai kỳ cũng có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện dị tật bẩm sinh nghiêm trọng. Do đó, ramipril cần được ngưng ngay khi phát hiện mang thai, và thay thế bằng phương pháp điều trị khác phù hợp hơn nếu cần thiết.
  • Đối với phụ nữ đang cho con bú: 
    • Do khả năng gây ra những tác động bất lợi nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ, không khuyến cáo sử dụng ramipril trong thời gian cho con bú. Phụ nữ đang điều trị bằng thuốc này nên ngừng cho trẻ bú hoặc lựa chọn phương án điều trị thay thế an toàn hơn.

Thuốc Ramiboston 5 giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?

  • Giá của Ramiboston 5 có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Hà An qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Lời khuyên: Có nên dùng thuốc Ramiboston 5 không?

  • Ramiboston 5 chỉ nên sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ, đặc biệt trong các trường hợp cần kiểm soát tăng huyết áp, suy tim hoặc phòng ngừa biến cố tim mạch. Thuốc giúp hạ huyết áp ổn định, giảm gánh nặng cho tim và bảo vệ thận ở một số đối tượng nguy cơ cao. Tuy nhiên, Ramiboston 5 không phù hợp với tất cả mọi người, nhất là phụ nữ mang thai, người có tiền sử phù mạch hoặc suy thận nặng chưa được theo dõi chặt chẽ.
  • Vì vậy, việc dùng Ramiboston 5 cần được cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ, tuân thủ đúng liều lượng và theo dõi huyết áp, chức năng thận theo hướng dẫn y tế để đảm bảo hiệu quả và an toàn lâu dài.

Thuốc thay thế cho Ramiboston 5

  • Các lựa chọn thay thế Ramiboston 5 dùng hỗ trợ điều trị tăng huyết áp đang được Nhà thuốc Hà An cập nhật nhằm đáp ứng từng nhu cầu điều trị khác nhau. Người dùng có thể liên hệ trực tiếp Nhà thuốc Hà An để được tư vấn sản phẩm phù hợp với tình trạng hiện tại.

Câu hỏi thường gặp

Thuốc thường bắt đầu có tác dụng sau 1–2 giờ, nhưng hiệu quả ổn định rõ rệt nhất sau vài tuần sử dụng đều đặn.

 

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ