Ramipril MTD 5 mg Dopharma
Liên hệ
Chính sách khuyến mãi
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship
Thông tin dược phẩm
Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893110118500
Dạng bào chế:
Viên nang
Xuất xứ:
Việt Nam
Quy cách đóng gói:
Hộp 03 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng:
36 tháng
Video
Thuốc Ramipril MTD 5 mg là gì?
- Thuốc Ramipril MTD 5 mg là một dạng thuốc chứa hoạt chất ramipril – thuộc nhóm ức chế men chuyển angiotensin (ACE inhibitor), được thiết kế để hỗ trợ điều trị tăng huyết áp và các bệnh lý liên quan đến tim mạch. Ramipril hoạt động bằng cách làm giãn mạch máu, giảm sức cản ngoại vi và hạ huyết áp, giúp dòng máu lưu thông dễ dàng hơn và giảm gánh nặng cho tim. Đây là giải pháp điều trị phổ biến cho người bị huyết áp cao, suy tim hoặc nguy cơ biến cố tim mạch, đồng thời có thể được chỉ định để giảm nguy cơ đột quỵ và nhồi máu cơ tim ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ. Liều 5 mg thường được dùng hằng ngày theo chỉ định bác sĩ, với mục tiêu ổn định huyết áp và cải thiện chức năng tim mạch một cách an toàn dưới sự theo dõi y tế nghiêm ngặt. Việc sử dụng đúng cách và đúng liều sẽ tối ưu hóa hiệu quả điều trị và hạn chế tác dụng phụ không mong muốn, do đó luôn cần tuân thủ hướng dẫn của chuyên gia y tế trước khi dùng thuốc này.
Thành phần của thuốc Ramipril MTD 5 mg
- Thành phần chính, hàm lượng: Ramipril 5mg
- Cơ chế tác dụng
- Dược lực học:
- Ramipril thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE), được sử dụng phổ biến trong điều trị tăng huyết áp và suy tim. Khác với một số hoạt chất như captopril hay lisinopril, ramipril được xếp vào nhóm tiền dược, sau khi vào cơ thể sẽ được chuyển hóa tại gan thành ramiprilat – dạng có hoạt tính dược lý.
- Tác dụng hạ huyết áp của ramipril xuất phát từ khả năng ức chế enzym ACE, qua đó làm chậm quá trình chuyển đổi angiotensin I thành angiotensin II – một chất có tác dụng gây co mạch mạnh. Khi angiotensin II giảm, sức cản của mạch máu ngoại vi cũng giảm, từ đó giúp huyết áp hạ xuống.
- Ngoài ra, việc suy giảm angiotensin II còn kéo theo giảm tiết aldosteron, làm tăng đào thải natri và nước ra khỏi cơ thể, đồng thời có thể gây tăng nhẹ nồng độ kali trong máu. Không chỉ dừng lại ở đó, ramipril và các thuốc ACE inhibitor còn ảnh hưởng đến hệ kallikrein–kinin, làm giảm sự phân hủy bradykinin, dẫn đến tăng nồng độ chất này. Song song, thuốc còn kích thích tăng tổng hợp prostaglandin, góp phần hỗ trợ giãn mạch và tăng hiệu quả kiểm soát huyết áp.
- Dược động học:
- Hấp thu: Sau khi dùng đường uống, ramipril được hấp thu nhanh qua hệ tiêu hóa, với nồng độ tối đa trong huyết tương xuất hiện khoảng 1 giờ sau khi uống. Trong khi đó, ramiprilat – chất chuyển hóa có hoạt tính của ramipril – đạt nồng độ đỉnh trong máu sau 2–4 giờ kể từ thời điểm dùng thuốc.
- Phân bố: Ramipril có khả năng gắn với protein huyết tương khoảng 73%, còn tỷ lệ liên kết protein của ramiprilat vào khoảng 56%, cho thấy mức độ phân bố trung bình trong cơ thể.
- Chuyển hóa: Trong cơ thể, ramipril được chuyển hóa gần như hoàn toàn, chủ yếu tạo thành ramiprilat. Ngoài ra, thuốc còn chuyển đổi thành các dạng khác như este diketopiperazine, axit diketopiperazine và các chất liên hợp glucuronid của cả ramipril lẫn ramiprilat.
- Thải trừ: Các chất chuyển hóa của ramipril được đào thải chủ yếu qua đường thận. Thời gian bán thải của ramiprilat dao động khoảng 13–17 giờ khi dùng liều 5–10 mg, và có xu hướng kéo dài hơn ở liều thấp 1,25–2,5 mg, do liên quan đến hiện tượng bão hòa enzym gắn kết với ramiprilat trong cơ thể.
- Dược lực học:
Thuốc Ramipril MTD 5 mg có tác dụng gì?
- Điều trị tăng huyết áp.
- Ngăn ngừa sự tiến triển của suy tim sau nhồi máu cơ tim (MI) : Ramipril được sử dụng sau NMCT để ngăn ngừa sự tiến triển của suy tim không triệu chứng với giảm phân suất tống máu. Ramipril liều thấp thường được bắt đầu trong vòng vài giờ sau khi nhồi máu cơ tim được xác nhận.
- Ramipril được kê đơn để giảm nguy cơ MI, đột quỵ và tử vong ở những bệnh nhân trên 55 tuổi với nguy cơ cao mắc bệnh xơ vữa động mạch và các tác dụng phụ nghiêm trọng về tim.
- Suy tim với giảm phân suất tống máu: Thuốc được sử dụng trong điều trị suy tim có triệu chứng với giảm phân suất tống máu để giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong.
Ai nên sử dụng thuốc này?
- Người bị tăng huyết áp cần kiểm soát huyết áp lâu dài.
- Bệnh nhân suy tim (đặc biệt sau nhồi máu cơ tim) nhằm cải thiện chức năng tim.
- Người từng nhồi máu cơ tim, cần giảm nguy cơ biến chứng tim mạch về sau.
- Bệnh nhân có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch (như đái tháo đường, rối loạn lipid máu, hút thuốc lá…).
- Người mắc bệnh thận do đái tháo đường hoặc có dấu hiệu tổn thương thận, giúp làm chậm tiến triển bệnh.
- Trường hợp cần phòng ngừa đột quỵ hoặc biến cố tim mạch theo chỉ định của bác sĩ.
Ai không nên dùng thuốc Ramipril MTD 5 mg ?
- Những người mẫn cảm với hoạt chất, hoặc với bất kỳ tá dược nào.
- Những người có tiền sử phù mạch (di truyền, vô căn hoặc do phù mạch trước đó với thuốc ức chế men chuyển hoặc AIIRA).
- Sử dụng đồng thời với liệu pháp sacubitril / valsartan.
- Các phương pháp điều trị ngoài cơ thể dẫn đến việc máu tiếp xúc với các bề mặt tích điện âm (xem phần 4.5).
- Hẹp động mạch thận hai bên đáng kể hoặc hẹp động mạch thận ở một quả thận hoạt động đơn lẻ.
- Ở giai đoạn 2 và giai đoạn 3 của thai kỳ.
- Ramipril không được dùng cho bệnh nhân bị hạ huyết áp hoặc huyết động không ổn định.
- Chống chỉ định sử dụng đồng thời Ramipril với các sản phẩm chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận.
Cách dùng và liều dùng thuốc Ramipril MTD 5 mg
- Liều dùng:
- Điều trị tăng huyết áp: uống liều 2,5mg – 5mg, mỗi ngày dùng 1 lần. Liều tối đa là mỗi ngày 1 lần, mỗi lần 10mg tức 4 viên.
- Điều trị suy tim sung huyết: Liều 2,5mg hoặc cao hơn có thể sử dụng mỗi ngày 1 – 2 lần. Liều tối đa là mỗi ngày 1 lần, mỗi lần 10mg tức 2 viên.
- Điều trị suy tim sung huyết sau nhồi máu cơ tim: khởi đầu sử dụng liều lượng 2,5mg ngày 2 lần. Sau hai ngày thì tăng lên sử dụng mỗi lần 5mg, mỗi ngày dùng 2 lần nếu như người bệnh dung nạp thuốc tốt.
- Dùng với mục đích phòng ngừa tai biến tim mạch ở những người có nguy cơ cao: liều lượng 2,5mg ngày 1 lần. Sau 7 ngày thì tăng lên sử dụng mỗi lần 5mg, mỗi ngày dùng 2 lần.
- Dùng cho người bị đái tháo đường, khi bắt đầu điều trị sử dụng 2,5mg 1 lần/ ngày. Liều thông thường 5- 10 mg 1 lần/ ngày.
- Cách dùng:
- Thuốc sử dụng theo đường uống.
- Không nghiền nát hoặc nhai.
Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc
- Rối loạn hệ thống bạch huyết và máu: Tăng bạch cầu ái toan, số lượng bạch cầu giảm (bao gồm giảm bạch cầu trung tính hoặc mất bạch cầu hạt), số lượng hồng cầu giảm, hemoglobin giảm, số lượng tiểu cầu giảm.
- Suy tủy xương, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu.
- Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng phản vệ hoặc phản vệ, kháng thể kháng nhân tăng lên.
- Rối loạn nội tiết: Hội chứng tiết hormone chống bài niệu không thích hợp (SIADH).
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Kali máu tăng, chán ăn, giảm cảm giác thèm ăn, natri máu giảm.
- Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, chóng mặt, loạn cảm, chứng già nua, rối loạn phát triển, run, rối loạn thăng bằng,….
- Rối loạn mắt.
- Rối loạn tai: nghe kém, ù tai.
- Rối loạn tim.
- Rối loạn tiêu hóa: Viêm đường tiêu hóa, rối loạn tiêu hóa, khó chịu ở bụng, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
Thuốc có tương tác với thuốc khác hoặc thực phẩm không?
- Sacubitril/valsartan: Không nên dùng cùng lúc với Ramipril vì làm tăng nguy cơ phù mạch nghiêm trọng.
- Muối kali, heparin, thuốc lợi tiểu giữ kali và các thuốc làm tăng kali máu khác (ví dụ thuốc đối kháng Angiotensin II, trimethoprim/sulfamethoxazole, tacrolimus, ciclosporin): Có thể dẫn đến tăng kali huyết, cần theo dõi nồng độ kali trong máu thường xuyên.
- Nitrat, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc gây mê, rượu cấp tính, baclofen, alfuzosin, doxazosin, prazosin, tamsulosin, terazosin: Sử dụng đồng thời có thể gây hạ huyết áp mạnh, cần thận trọng.
- Thuốc cường giao cảm vận mạch: Có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của Ramipril, nên theo dõi huyết áp thường xuyên.
- Thuốc hạ huyết áp khác (bao gồm lợi tiểu hoặc các chất làm giảm huyết áp): Tăng nguy cơ hạ huyết áp, đặc biệt khi phối hợp nhiều thuốc.
- Thuốc chống đái tháo đường, bao gồm insulin: Có thể gây hạ đường huyết, cần giám sát mức đường huyết khi dùng đồng thời.
- Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) và aspirin: Có thể giảm tác dụng hạ huyết áp của Ramipril. Đồng thời, phối hợp với NSAID có nguy cơ suy thận hoặc tăng kali máu, đặc biệt ở những người có bệnh thận.
Thuốc Ramipril MTD 5 mg có dùng được cho bà bầu, mẹ cho con bú không?
- Thai kỳ: Ramipril không được khuyến nghị dùng trong ba tháng đầu của thai kỳ và chống chỉ định hoàn toàn trong ba tháng giữa và cuối thai kỳ. Các nghiên cứu chỉ ra rằng việc dùng thuốc ức chế men chuyển trong ba tháng đầu có thể tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh, dù nguy cơ thực tế là thấp. Vì vậy, phụ nữ có kế hoạch mang thai nên chuyển sang các phương pháp điều trị huyết áp an toàn hơn. Khi phát hiện mang thai, ngừng sử dụng Ramipril ngay lập tức và nếu cần, bắt đầu liệu pháp thay thế an toàn cho thai kỳ.
- Cho con bú: Hiện chưa có đủ dữ liệu về việc sử dụng Ramipril ở phụ nữ đang cho con bú. Do đó, không khuyến cáo dùng Ramipril trong thời gian này, và nên ưu tiên các phương pháp điều trị thay thế đã được chứng minh an toàn cho mẹ và bé, đặc biệt với trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non.
Thuốc Ramipril MTD 5 mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?
- Giá của Ramipril MTD 5 mg có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Hà An qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.
Lời khuyên: Có nên dùng thuốc Ramipril MTD 5 mg không?
- Việc sử dụng Ramipril MTD 5 mg chỉ nên được cân nhắc khi bác sĩ đã xác định rõ lợi ích vượt trội so với nguy cơ. Thuốc phù hợp với những người tăng huyết áp, suy tim hoặc có nguy cơ biến cố tim mạch, nhưng cần tuân thủ liều dùng và theo dõi sức khỏe định kỳ để tránh tác dụng phụ như hạ huyết áp quá mức, rối loạn điện giải hay ảnh hưởng chức năng thận. Với phụ nữ mang thai, cho con bú hoặc người có tiền sử phù mạch, nên thận trọng hoặc lựa chọn phương án điều trị thay thế an toàn hơn. Nói tóm lại, không tự ý dùng Ramipril MTD 5 mg, mà cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi bắt đầu điều trị.
Thuốc thay thế cho Ramipril MTD 5 mg
- Các lựa chọn thay thế Ramipril MTD 5 mg dùng hỗ trợ điều trị tăng huyết áp đang được Nhà thuốc Hà An cập nhật nhằm đáp ứng từng nhu cầu điều trị khác nhau. Người dùng có thể liên hệ trực tiếp Nhà thuốc Hà An để được tư vấn sản phẩm phù hợp với tình trạng hiện tại.
Câu hỏi thường gặp
Nồng độ đỉnh của Ramipril trong máu xuất hiện sau ~1 giờ, còn Ramiprilat – chất chuyển hóa có hoạt tính – đạt đỉnh sau 2–4 giờ, tùy cơ địa.
Có thể, nhưng phải giám sát huyết áp, điện giải và chức năng thận, vì phối hợp thuốc có thể tăng nguy cơ hạ huyết áp hoặc tăng kali máu.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm:
Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm cùng hãng
Bình luận
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này