A.T Nicorandil 10mg An Thiên

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-08-12 21:21:15

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893110149723
Dạng bào chế:
Viên nén
Xuất xứ:
Việt Nam
Quy cách đóng gói:
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng:
24 tháng

Video

 

Thuốc A.T Nicorandil 10mg là gì?

  • A.T Nicorandil 10mg là viên nén do Dược phẩm An Thiên sản xuất, được phát triển nhằm hỗ trợ cải thiện tình trạng đau thắt ngực và giảm căng thẳng cho tim. Thuốc hoạt động bằng cơ chế giãn mạch kép thông qua việc mở kênh kali nhạy cảm với ATP và nâng cao mức cGMP tế bào, góp phần giảm áp lực lên thành mạch và tăng dòng máu đến cơ tim. A.T Nicorandil 10mg phù hợp cho người có triệu chứng đau thắt ngực ổn định hoặc tái phát, đặc biệt khi các thuốc khác chưa đáp ứng đầy đủ hoặc không phù hợp. Dạng viên nén giúp duy trì liều ổn định và dễ tuân thủ liệu trình dài.

Thành phần của thuốc A.T Nicorandil 10mg

  • Thành phần chính, hàm lượng:Nicorandil 10mg
  • Cơ chế tác dụng: 
    • Dược lực học:
      • A.T Nicorandil 10mg chứa nicorandil - một dẫn xuất nitrat của nicotinamid với cơ chế giãn mạch kép. Thuốc vừa mở kênh kali nhạy cảm với ATP, giúp giãn các tiểu động mạch và động mạch vành lớn, vừa giải phóng nhóm nitrat kích hoạt enzym guanylate cyclase, từ đó làm giãn tĩnh mạch. Sự phối hợp này giúp giảm cả tiền gánh và hậu gánh cho tim, đồng thời tăng lưu lượng máu đến cơ tim. 
      • Nhờ cải thiện tưới máu động mạch vành, nicorandil hỗ trợ giảm gánh nặng cho tim trong tình trạng đau thắt ngực, đặc biệt ở những bệnh nhân có nhu cầu kiểm soát huyết động ổn định và lâu dài.
    • Dược động học:
      • Hấp thu: Nicorandil được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 75%, không có hiện tượng chuyển hóa lần đầu tại gan. Nồng độ thuốc trong huyết tương tăng tỷ lệ thuận với liều dùng, đạt mức đỉnh sau 30-60 phút và trạng thái ổn định trong vòng 4-5 ngày khi dùng đều đặn.
      • Phân bố: Thuốc phân bố rộng khắp cơ thể, không phụ thuộc vào liều trong phạm vi điều trị. Thể tích phân bố khoảng 1,04 L/kg và tỷ lệ gắn protein huyết tương thấp, chỉ khoảng 25%.
      • Chuyển hóa: Nicorandil được chuyển hóa chủ yếu tại gan bằng phản ứng khử nitrat, tạo ra các chất không còn hoạt tính, trong đó N-(2-hydroxyetyl)-nicotinamid là chất chuyển hóa chính.
      • Thải trừ: Khoảng 20% liều dùng được đào thải qua nước tiểu dưới dạng chất đã chuyển hóa. Thời gian bán thải trung bình khoảng 1 giờ.

Thuốc A.T Nicorandil 10mg có tác dụng gì?

  • Phòng và điều trị đau thắt ngực ổn định (bao gồm giảm nguy cơ hội chứng mạch vành cấp ở những bệnh nhân có nguy cơ cao).
  • Tiêm tĩnh mạch để điều trị đau thắt ngực không ổn định và suy tim cấp tính (bao gồm cả suy tim mạn tính mất bù cấp).

Ai nên sử dụng thuốc này?

  • Người bị đau thắt ngực ổn định cần điều trị lâu dài để giảm tần suất và mức độ cơn đau.
  • Người có nguy cơ cao mắc hội chứng mạch vành cấp cần hỗ trợ giảm nguy cơ biến cố tim mạch.
  • Người mắc đau thắt ngực không ổn định cần can thiệp kịp thời nhằm cải thiện lưu lượng máu tới tim.
  • Người đang trong tình trạng suy tim cấp tính hoặc suy tim mạn tính mất bù cần hỗ trợ giảm gánh nặng cho tim và cải thiện huyết động.

Ai không nên dùng thuốc A.T Nicorandil 10mg?

  • Mẫn cảm với nicorandil, nicotinamid, hoặc acid nicotinic.
  • Sốc tim, suy tim trái có áp lực đầy thất thấp và giảm huyết áp.
  • Sử dụng chất ức chế phosphodiesterase-5.
  • Sử dụng các chất kích thích guanylate cyclase hòa tan (chẳng hạn như riociguat).
  • Giảm thể tích máu.
  • Phù phổi cấp.

Cách dùng và liều dùng thuốc A.T Nicorandil 10mg

  • Người lớn
    • Phòng ngừa biến cố mạch vành cấp: Uống
      • Liều ban đầu: 10 mg, 2 lần/ngày (hoặc 5 mg, 2 lần/ngày ở những bệnh nhân dễ đau đầu), tăng lên nếu thấy cần thiết tới 30 mg, 2 lần/ngày.
      • Liều thông thường: 10 - 20 mg, 2 lần/ngày.
    • Trẻ em
      • Nicorandil không được khuyến cáo ở bệnh nhân trẻ em vì tính an toàn và hiệu quả của nó chưa được thiết lập ở nhóm bệnh nhân này
    • Người cao tuổi
      • Không có yêu cầu đặc biệt về liều lượng đối với bệnh nhân cao tuổi, nhưng khuyến cáo sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả.
    • Bệnh nhân suy gan và/hoặc suy thận
      • Không có yêu cầu đặc biệt về liều lượng cho bệnh nhân suy gan và/hoặc suy thận.
  • Cách dùng
    • Nicorandil được sử dụng bằng đường uống, dùng độc lập với thức ăn.

Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc

  • Thường gặp
    • Đau đầu, áp xe da, chóng mặt, nhịp tim tăng, giãn mạch dưới da kèm theo đỏ bừng.
    • Viêm túi thừa, xuất huyết đường tiêu hóa, loét đường tiêu hóa (viêm miệng, áp-tơ, loét miệng, loét lưỡi, loét ruột non, loét ruột già, loét hậu môn), nôn, buồn nôn.
    • Loét da và niêm mạc (chủ yếu là loét quanh hậu môn, loét bộ phận sinh dục và loét đường tiêu hóa).
    • Cảm thấy yếu ớt.
  • Ít gặp
    • Áp xe (bộ phận sinh dục, hậu môn hoặc các vị trí đường tiêu hóa khác).
    • Loét giác mạc, loét kết mạc, viêm kết mạc.
    • Giảm huyết áp.
    • Thủng đường tiêu hóa, lỗ rò (lỗ rò hậu môn, sinh dục, tiêu hóa và da).
  • Hiếm gặp
    • Đau cơ, ban đỏ da, loét miệng. Áp tơ và loét miệng có thể xuất hiện muộn và thường gặp hơn khi dùng liều cao.
    • Phù mạch, giảm huyết áp và/hoặc tăng nhịp tim có thể gặp ở liều rất cao.
    • Tăng kali máu.
    • Rối loạn gan như viêm gan, ứ mật hoặc vàng da.
  • Không xác định tần suất
    • Liệt thần kinh thứ III, VI (thường đi kèm với đau đầu).
    • Cận thị, đau mắt (thường kết hợp với đau đầu).

Thuốc có tương tác với thuốc khác hoặc thực phẩm không?

  • Thuốc ức chế phosphodiesterase typ 5 (như sildenafil): Không dùng chung vì làm tăng mạnh nguy cơ hạ huyết áp.
  • Chất kích thích guanylate cyclase hòa tan (như riociguat): Chống chỉ định phối hợp do có thể gây tụt huyết áp nghiêm trọng.
  • Thuốc hạ huyết áp hoặc thuốc có tác dụng hạ áp (thuốc giãn mạch, thuốc chống trầm cảm ba vòng, rượu): Có thể làm tăng tác dụng giảm huyết áp của nicorandil.
  • Dapoxetine: Dùng đồng thời có thể làm giảm khả năng dung nạp khi thay đổi tư thế, gây chóng mặt hoặc ngất.
  • Corticosteroid: Tăng nguy cơ thủng đường tiêu hóa khi sử dụng cùng nicorandil.
  • NSAID (bao gồm acid acetylsalicylic liều phòng ngừa tim mạch và liều chống viêm): Làm tăng nguy cơ loét, thủng đường tiêu hóa hoặc xuất huyết.
  • Thuốc làm tăng kali máu: Cần thận trọng do nicorandil có thể góp phần tăng kali máu.
  • Cimetidine hoặc rifampicin: Không gây ảnh hưởng đáng kể đến chuyển hóa của nicorandil.
  • Acenocoumarol: Nicorandil không ảnh hưởng đến dược lực học của thuốc này.

Thuốc A.T Nicorandil 10mg có dùng được cho bà bầu, mẹ cho con bú không?

  • Phụ nữ mang thai: Các nghiên cứu trên động vật chưa ghi nhận tác động bất lợi của nicorandil đối với thai nhi. Tuy nhiên, dữ liệu lâm sàng trên phụ nữ mang thai còn hạn chế, do đó việc sử dụng A.T Nicorandil 10mg trong giai đoạn này chỉ nên thực hiện khi bác sĩ đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích điều trị và nguy cơ tiềm ẩn.
  • Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ nicorandil có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì vậy, cần thận trọng khi dùng A.T Nicorandil 10mg cho phụ nữ đang cho con bú, và bác sĩ có thể cân nhắc thay thế hoặc tạm ngừng cho con bú nếu cần điều trị.

Thuốc A.T Nicorandil 10mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?

  • Giá của A.T Nicorandil 10mg có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Hà An qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Lời khuyên: Có nên dùng thuốc A.T Nicorandil 10mg không?

  • A.T Nicorandil 10mg giúp làm giãn mạch vành, giảm gánh nặng cho tim, hỗ trợ giảm triệu chứng đau thắt ngực ổn định khi các thuốc đầu tay không đáp ứng hoặc không phù hợp. Tuy nhiên, thuốc có thể gây hạ huyết áp, đau đầu, cảm giác chóng mặt và theo báo cáo có thể liên quan đến nguy cơ loét niêm mạc hoặc thủng đường tiêu hóa.
  • Trước khi bắt đầu sử dụng, người bệnh nên được đánh giá tổng thể bởi bác sĩ - đặc biệt kiểm tra huyết áp, tiền sử loét hoặc các yếu tố nguy cơ tiêu hóa. Dùng theo đúng chỉ dẫn và báo ngay mọi dấu hiệu bất thường như đau bụng, loét miệng, chảy máu tiêu hóa. Việc sử dụng kết hợp với các thuốc chống loét niêm mạc hoặc thay thế thuốc khác nên được cân nhắc kỹ và giám sát y tế chặt chẽ.

Thuốc thay thế cho A.T Nicorandil 10mg

  • Những sản phẩm có thể thay thế A.T Nicorandil 10mg - loại thuốc hỗ trợ phòng và điều trị đau thắt ngực ổn định, giúp cải thiện lưu lượng máu đến cơ tim và giảm gánh nặng cho tim - hiện đang được cập nhật. Để biết thông tin chi tiết về các sản phẩm tương tự, bao gồm công dụng, dạng bào chế và hướng dẫn sử dụng phù hợp, vui lòng liên hệ với Hà An để được tư vấn và lựa chọn theo tình trạng sức khỏe cũng như chỉ định của bác sĩ.

Câu hỏi thường gặp

 

A.T Nicorandil 10mg có thể uống trước hoặc sau bữa ăn vì thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến khả năng hấp thu thuốc. Tuy nhiên, nên uống vào cùng một thời điểm mỗi ngày để duy trì nồng độ ổn định trong máu và đạt hiệu quả điều trị tốt hơn.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ