Propranolol 40mg TV.Pharm

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất:

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký:
893110045423
Dạng bào chế:
Viên nén
Xuất xứ:
Việt Nam
Quy cách đóng gói:
Hộp 10 vỉ x 10 viên; Chai 100 viên
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Thuốc Propranolol 40mg là gì?

  • Thuốc Propranolol 40mg là thuốc kê đơn chứa propranolol hydrochloride, thuộc nhóm chẹn beta giao cảm không chọn lọc, thường được sử dụng trong điều trị các rối loạn tim mạch và thần kinh liên quan đến nhịp tim và huyết áp. Bằng cách giảm tác động của hormone stress như adrenaline lên tim và mạch máu, Propranolol 40mg giúp ổn định nhịp tim, hạ huyết áp và giảm gánh nặng cho cơ tim, từ đó hỗ trợ điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, rối loạn nhịp tim và phòng ngừa đau nửa đầu tái phát. Không chỉ dừng lại ở bệnh lý tim mạch, thuốc còn được bác sĩ chỉ định trong một số trường hợp như run tay, hồi hộp, lo âu do cường giao cảm, tuy nhiên việc sử dụng cần tuân thủ chặt chẽ hướng dẫn y tế để đảm bảo hiệu quả và hạn chế tác dụng không mong muốn.

Thành phần của thuốc Propranolol 40mg

  • Thành phần chính, hàm lượng: Propranolol.HCI 40mg
  • Cơ chế tác dụng
    • Dược lực học:
      • Propranolol TV.Pharm 40mg là thuốc chứa hoạt chất Propranolol, thuộc nhóm chẹn thụ thể beta-adrenergic không chọn lọc và không có hoạt tính giao cảm nội tại. Thuốc tác động đồng thời lên cả thụ thể β1 và β2, giúp làm giảm cung lượng tim, ức chế sự phóng thích renin từ thận và giảm dẫn truyền xung giao cảm xuất phát từ trung tâm vận mạch của não. Trong giai đoạn đầu sử dụng, sức cản mạch ngoại biên có thể tăng nhẹ, nhưng khi điều trị kéo dài sẽ có xu hướng giảm. Propranolol hầu như không ảnh hưởng đáng kể đến thể tích huyết tương và ở người tăng huyết áp có thể gây tăng nhẹ nồng độ kali máu.
      • Đối với tim mạch, propranolol giúp giảm nhu cầu tiêu thụ oxy của cơ tim nhờ ngăn cản tác động làm tăng nhịp tim của các catecholamin, đồng thời hạ huyết áp tâm thu và làm giảm lực cũng như tốc độ co bóp cơ tim. Nhờ cơ chế này, thuốc thường được sử dụng trong điều trị đau thắt ngực và có vai trò ổn định nhịp tim, hỗ trợ kiểm soát các rối loạn nhịp.
      • Ngoài ra, propranolol còn mang lại nhiều tác dụng khác như giảm và phòng ngừa cơn đau nửa đầu thông qua tác động lên thụ thể beta tại các mạch máu màng não; làm giảm nồng độ hormon T3 nhưng không ảnh hưởng đến T4; hạ áp lực tĩnh mạch cửa và giảm tuần hoàn bàng hệ cửa – chủ ở bệnh nhân xơ gan; đồng thời có hiệu quả trong giảm run tay.
    • Dược động học:
      • Propranolol được hấp thu qua đường tiêu hóa khá hiệu quả sau khi uống. Khoảng 30 phút sau dùng, thuốc bắt đầu xuất hiện trong huyết tương và đạt nồng độ đỉnh trong máu sau khoảng 1–1,5 giờ. Hoạt chất này phân bố rộng khắp cơ thể, hiện diện ở nhiều cơ quan như tim, gan, thận và phổi. Nhờ đặc tính tan tốt, propranolol dễ vượt qua hàng rào máu – não, đồng thời có khả năng qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan, sau đó các chất chuyển hóa được đào thải ra ngoài qua nước tiểu. Ở người trưởng thành, khi sử dụng viên nén thông thường trong điều trị kéo dài, thời gian bán thải của thuốc dao động khoảng 3–6 giờ.

Thuốc Propranolol 40mg có tác dụng gì?

  • Thuốc Propranolol TV.Pharm 40mg trị bệnh gì? Thuốc được chỉ định dùng trong các trường hợp:
    • Tăng huyết áp; đau thắt ngực do xơ vữa động mạch vành; loạn nhịp tim (loạn nhịp nhanh trên thất...); nhồi máu cơ tim; đau nửa đầu; run vô căn; hẹp động mạch chủ phì đại dưới van; u tế bào ưa Crom.
    • Ngăn chặn chết đột ngột do tim, sau nhồi máu cơ tim cấp; điều trị hỗ trợ loạn nhịp và nhịp nhanh ở người bệnh cường giáp ngắn ngày (2 - 4 tuần); ngăn chặn chảy máu tái phát ở người bệnh tăng áp lực tĩnh mạch cửa và giãn tĩnh mạch thực quản.

Ai nên sử dụng thuốc này?

  • Người tăng huyết áp cần kiểm soát huyết áp ổn định theo chỉ định bác sĩ.
  • Bệnh nhân mắc đau thắt ngực nhằm giảm nhu cầu oxy của cơ tim.
  • Người bị rối loạn nhịp tim (nhịp nhanh xoang, rung nhĩ, ngoại tâm thu…).
  • Bệnh nhân cần phòng ngừa đau nửa đầu (migraine) tái phát.
  • Người gặp tình trạng run vô căn, run do lo âu hoặc cường giao cảm.
  • Bệnh nhân cường giáp dùng để kiểm soát triệu chứng tim mạch như hồi hộp, tim đập nhanh.
  • Người bị tăng áp lực tĩnh mạch cửa hoặc có nguy cơ xuất huyết tiêu hóa do xơ gan (theo chỉ định chuyên khoa).
  • Một số trường hợp lo âu, hồi hộp, đánh trống ngực do stress cần kiểm soát triệu chứng ngắn hạn.

Ai không nên dùng thuốc Propranolol 40mg?

  • Bệnh nhân bị sốc tim; hội chứng Raynaud; nhịp xoang chậm và blốc nhĩ thất độ 2 - 3; hen phế quản.
  • Bệnh nhân mắc suy tim sung huyết (trừ khi suy tim thứ phát do loạn nhịp nhanh có thể điều trị được bằng propranolol).
  • Bệnh nhân mắc bệnh nhược cơ.

Cách dùng và liều dùng thuốc Propranolol 40mg

  • Liều dùng:
    • Tăng huyết áp: Liều dùng phải dựa trên đáp ứng của mỗi cá thể. Khởi đầu: 1/2 - 1 viên/lần, 2 lần/ngày, dùng một mình hoặc phối hợp với thuốc lợi tiểu. Tăng dần liều cách nhau từ 3 - 7 ngày, cho đến khi huyết áp ổn định ở mức độ yêu cầu. Liều thông thường có hiệu quả: 4-12 viên hàng ngày. Một số trường hợp phải yêu cầu tới 16 viên/ngày. Thời gian để đạt được đáp ứng hạ áp từ vài ngày tới vài tuần. Liều duy trì là 3 - 6 viên/ngày. Khi cần phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid, đầu tiên phải hiệu chỉnh liều riêng từng thuốc.
    • Đau thắt ngực: Liều dùng mỗi ngày có thể 2-8 viên/ngày tùy theo cá thể, chia làm 2 hoặc 3, 4 lần trong ngày, với liều này có thể tăng khả năng hoạt động thể lực, giảm biểu hiện thiếu máu cục bộ cơ tim trên điện tâm đồ. Nếu cho ngừng điều trị, phải giảm liều từ từ trong vài tuần. Nên phối hợp propranolol với Nitroglycerin.
    • Nhồi máu cơ tim: Liều mỗi ngày 5-6 viên, chia làm nhiều lần. Chưa rõ hiệu quả và độ an toàn của liều cao hơn 240 mg để phòng tránh tử vong do tim. Tuy nhiên cho liều cao hơn có thể là cần thiết để điều trị có hiệu quả khi có bệnh kèm theo như đau thắt ngực hoặc tăng huyết áp. Để phòng nhồi máu tái phát và đột tử do tim, sau cơn nhồi máu cơ tim cấp, cho uống 2 viên/lần, 2 lần/ngày, đôi khi cần đến 3 lần ngày.
    • Đau nửa đầu: Phải dò liều theo từng người bệnh. Liều khởi đầu 2 viên/ngày, chia làm nhiều lần. Liều hiệu dụng thường là 4 - 6 viên/ngày. Có thể tăng liều dần dần để đạt hiệu quả tối đa. Nếu hiệu quả không đạt sau 4 - 6 tuần đã dùng đến liều tối đa, nên ngừng dùng propranolol bằng cách giảm liều từ từ trong vài tuần.
    • Run vô căn: Phải dò liều theo từng người bệnh. Liều khởi đầu: 1 viên/lần, 2 lần/ngày. Thường đạt hiệu quả tốt với liều 3 viên/ngày, đôi khi phải dùng tới 6 - 8 viên/ngày.
    • Hẹp động mạch chủ phì đại dưới van: 1/2 - 1 viên/lần, 3 - 4 lần/ngày, trước khi ăn và đi ngủ.
    • Tăng áp lực tĩnh mạch cửa: Liều đầu tiên 1 viên, ngày 2 lần; liều có thể tăng khi cần, cho tới 4 viên, ngày 2 lần.
  • Cách dùng:
    • Để đạt hiệu quả tốt, người bệnh nên dùng Propranolol TV.Pharm 40mg trước bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ, nên dùng thuốc với thời gian cố định trong ngày để tránh quên liều.
    • Người dùng nên uống nguyên cả viên thuốc với lượng nước vừa đủ, tránh bẻ, nghiền thuốc. 

Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc

  • Tác dụng không mong muốn của Propranolol nhìn chung không phổ biến, đa số xuất hiện nhẹ, thoáng qua và hiếm khi buộc phải ngừng điều trị. Tuy vậy, trong quá trình sử dụng, người bệnh vẫn có thể gặp một số phản ứng phụ sau:
  • Ít gặp: 
    • Tim mạch: Chậm nhịp tim, suy tim sung huyết, blốc nhĩ – thất, tụt huyết áp; xuất huyết do giảm tiểu cầu; giảm tưới máu ngoại biên, đôi khi biểu hiện giống hiện tượng Raynaud.
    • Thần kinh: Các rối loạn thần kinh thường cải thiện khi ngưng thuốc. Nếu dùng liều cao trong thời gian dài, có thể xuất hiện đau đầu nhẹ, hoa mắt, mất phối hợp vận động, dễ kích động, suy giảm thính lực, rối loạn thị giác, ảo giác, lú lẫn, mất ngủ, mệt mỏi, suy nhược hoặc trầm cảm làm giảm trương lực cơ. Một số trường hợp ghi nhận hội chứng não thực thể với biểu hiện giảm trí nhớ ngắn hạn, rối loạn định hướng thời gian – không gian, dễ xúc động; kèm theo dị cảm ở bàn tay hoặc bệnh lý thần kinh ngoại biên.
    • Phản ứng dị ứng: Viêm họng, giảm bạch cầu hạt, phát ban đỏ, sốt kèm đau rát họng, co thắt thanh quản, có thể dẫn đến suy hô hấp cấp.
    • Hô hấp: Co thắt phế quản, đặc biệt ở người có cơ địa nhạy cảm.
    • Huyết học: Giảm bạch cầu hạt, xuất huyết do giảm tiểu cầu hoặc không kèm giảm tiểu cầu.
    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, căng cứng bụng, đau vùng thượng vị, tiêu chảy, táo bón hoặc chướng hơi.
  • Hiếm gặp: 
    • Rối loạn tự miễn: Rất hiếm nhưng đã có báo cáo về lupus ban đỏ hệ thống liên quan đến sử dụng thuốc.
  • Một số tác dụng phụ khác: 
    • Rụng tóc, khô mắt, rối loạn cương dương.

Thuốc có tương tác với thuốc khác hoặc thực phẩm không?

  • Amiodaron, cimetidin, diltiazem, verapamil, adrenalin, phenylpropanolamin, fluvoxamin, quinidin, thuốc chống loạn nhịp nhóm I, clonidin, chlorpromazin, lidocain, nicardipin, prazosin, rifampicin, aminophyllin: có khả năng làm tăng nồng độ propranolol trong máu, từ đó gia tăng nguy cơ tác dụng phụ.
  • Adrenalin: khi dùng chung có thể gây chậm nhịp tim rõ rệt, co mạch mạnh và tăng huyết áp nghiêm trọng.
  • Reserpin: phối hợp có thể dẫn đến ức chế quá mức hệ thần kinh giao cảm, gây tụt huyết áp, nhịp tim chậm, hoa mắt, ngất xỉu hoặc hạ huyết áp tư thế.
  • Thuốc hạ huyết áp nhóm chẹn kênh canxi: làm giảm sức co bóp cơ tim hoặc ức chế dẫn truyền nhĩ – thất, tăng nguy cơ rối loạn nhịp.
  • NSAID (thuốc kháng viêm không steroid): có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của propranolol.
  • Haloperidol: tăng nguy cơ tụt huyết áp mạnh và rối loạn tim mạch nghiêm trọng, thậm chí ngừng tim.
  • Insulin và các thuốc hạ đường huyết nhóm sulfonylurea: có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết hoặc che lấp các dấu hiệu cảnh báo hạ đường máu.

Thuốc Propranolol 40mg có dùng được cho bà bầu, mẹ cho con bú không?

  • Propranolol không được ưu tiên sử dụng cho phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con bằng sữa mẹ vì vẫn tồn tại những rủi ro tiềm ẩn liên quan đến độ an toàn. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng thuốc, người bệnh cần trao đổi trực tiếp với bác sĩ, và việc chỉ định chỉ được đưa ra khi lợi ích điều trị vượt trội so với nguy cơ có thể xảy ra đối với mẹ và thai nhi hoặc trẻ bú mẹ.

Thuốc Propranolol 40mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?

  • Giá của Propranolol 40mg có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Hà An qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Lời khuyên: Có nên dùng thuốc Propranolol 40mg không?

  • Propranolol là thuốc tác động trực tiếp lên tim mạch và hệ thần kinh giao cảm, vì vậy người dùng không nên tự ý sử dụng hoặc thay đổi liều khi chưa có chỉ định y tế. Trong quá trình điều trị, cần tuân thủ đúng liều lượng, thời gian dùng thuốc và tái khám theo hẹn để bác sĩ đánh giá hiệu quả cũng như phát hiện sớm tác dụng không mong muốn. Nếu xuất hiện các dấu hiệu bất thường như chóng mặt nhiều, khó thở, nhịp tim quá chậm hoặc tụt huyết áp, hãy ngừng thuốc và liên hệ ngay với cơ sở y tế. Đặc biệt, người có bệnh nền tim mạch, hô hấp, tiểu đường, phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú nên tham khảo ý kiến bác sĩ kỹ lưỡng trước khi dùng để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả điều trị tối ưu.

Thuốc thay thế cho Propranolol 40mg

  • Các lựa chọn thay thế Propranolol 40mg dùng hỗ trợ điều trị bệnh tim mạch đang được Nhà thuốc Hà An cập nhật nhằm đáp ứng từng nhu cầu điều trị khác nhau. Người dùng có thể liên hệ trực tiếp Nhà thuốc Hà An để được tư vấn sản phẩm phù hợp với tình trạng hiện tại.

Câu hỏi thường gặp

Có. Đây là thuốc chẹn beta không chọn lọc, thường được dùng để kiểm soát huyết áp, nhịp tim và giảm gánh nặng cho tim.

 

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ