Begenderm Aprogen Biologics
Liên hệ
Liên hệ
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship
Kerendia 10mg là thuốc kê đơn chứa finerenone 10mg, thuộc nhóm đối kháng chọn lọc thụ thể mineralocorticoid không steroid. Thuốc mang thương hiệu Bayer Zydus Pharma và được bào chế dưới dạng viên nén bao phim dùng đường uống. Kerendia được sử dụng ở người trưởng thành mắc bệnh thận mạn liên quan đái tháo đường týp 2 nhằm giảm nguy cơ tiến triển tổn thương thận và biến cố tim mạch. Thuốc cũng được sử dụng cho người trưởng thành mắc suy tim có phân suất tống máu thất trái từ 40% trở lên theo chỉ định phù hợp. Trong quá trình điều trị, người bệnh cần được kiểm tra kali huyết thanh và chức năng thận thường xuyên để điều chỉnh liều.
Thành phần chính, hàm lượng:
Mỗi viên chứa finerenone 10mg.
Dược lực học:
Finerenone là chất đối kháng chọn lọc thụ thể mineralocorticoid không steroid, ngăn tác động quá mức của aldosterone và cortisol lên thụ thể này.
Việc hoạt hóa quá mức thụ thể mineralocorticoid tại tim, thận và mạch máu có liên quan đến quá trình viêm, xơ hóa và tổn thương cơ quan.
Finerenone giúp hạn chế các tín hiệu này mà không có ái lực đáng kể với thụ thể androgen, estrogen, progesterone hoặc glucocorticoid.
Dược động học:
Hấp thu: Finerenone được hấp thu nhanh sau khi uống, với nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt sau khoảng 0,5–1,25 giờ.
Phân bố: Khoảng 92% finerenone gắn với protein huyết tương, chủ yếu là albumin, với thể tích phân bố ở trạng thái ổn định khoảng 52,6 lít.
Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4 và một phần qua CYP2C8 thành các chất chuyển hóa không còn hoạt tính đáng kể.
Thải trừ: Khoảng 80% liều được đào thải qua nước tiểu và khoảng 20% qua phân, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa.
Kerendia 10mg được sử dụng để:
Điều trị bệnh thận mạn liên quan đến đái tháo đường týp 2 ở người trưởng thành.
Giảm nguy cơ suy giảm eGFR kéo dài.
Giảm nguy cơ tiến triển đến bệnh thận giai đoạn cuối.
Giảm nguy cơ tử vong do tim mạch.
Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim không tử vong và nhập viện vì suy tim.
Điều trị người trưởng thành mắc suy tim có LVEF từ 40% trở lên nhằm giảm biến cố tim mạch và nhập viện do suy tim.
Người trưởng thành mắc bệnh thận mạn liên quan đến đái tháo đường týp 2 và được bác sĩ chỉ định finerenone.
Người có eGFR từ 25 đến dưới 60 mL/phút/1,73m² cần bắt đầu điều trị bằng liều finerenone thấp hơn.
Người mắc suy tim có LVEF từ 40% trở lên và chức năng thận phù hợp để sử dụng finerenone.
Người có nguy cơ tiến triển bệnh thận hoặc biến cố tim mạch cần bổ sung liệu pháp đối kháng thụ thể mineralocorticoid.
Người có kali huyết thanh trong giới hạn cho phép trước khi khởi trị và có khả năng được theo dõi định kỳ.
Người quá mẫn với finerenone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người đang sử dụng thuốc ức chế CYP3A4 mạnh.
Người mắc suy tuyến thượng thận.
Liều dùng:
Cần kiểm tra kali huyết thanh và eGFR trước khi bắt đầu điều trị Kerendia.
Không khởi trị nếu kali huyết thanh trên 5,0 mEq/L.
Người có eGFR từ 25 đến dưới 60 mL/phút/1,73m²: liều khởi đầu thường là 10mg một lần mỗi ngày.
Người có eGFR từ 60 mL/phút/1,73m² trở lên thường bắt đầu bằng 20mg mỗi ngày, do đó hàm lượng 10mg không phải lựa chọn khởi đầu thông thường cho nhóm này.
Trong bệnh thận mạn liên quan đái tháo đường týp 2, liều đích thường là 20mg mỗi ngày nếu kali và chức năng thận cho phép.
Nếu đang dùng 10mg và kali ≤4,8 mEq/L, bác sĩ có thể tăng lên 20mg mỗi ngày nếu eGFR không giảm quá 30% so với lần đo trước.
Nếu kali từ trên 4,8 đến 5,5 mEq/L, thường duy trì liều 10mg mỗi ngày.
Nếu kali trên 5,5 mEq/L, cần tạm ngừng Kerendia và chỉ dùng lại 10mg khi kali trở về mức phù hợp.
Với suy tim LVEF từ 40% trở lên, liều đích có thể là 20mg hoặc 40mg mỗi ngày tùy eGFR ban đầu.
Kali huyết thanh và eGFR nên được kiểm tra khoảng 4 tuần sau khởi trị hoặc sau mỗi lần điều chỉnh liều.
Cách dùng:
Kerendia 10mg được uống một lần mỗi ngày, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.
Người khó nuốt viên có thể nghiền thuốc, trộn với nước hoặc thức ăn mềm rồi sử dụng ngay theo hướng dẫn chuyên môn.
Các phản ứng thường được ghi nhận gồm:
Tăng kali máu.
Hạ huyết áp.
Hạ natri máu.
Ở người bệnh suy tim, một số vấn đề liên quan chức năng thận có thể xuất hiện:
Giảm eGFR.
Suy giảm chức năng thận.
Tổn thương thận cấp.
Suy thận ở một số trường hợp.
Một số phản ứng quá mẫn được ghi nhận sau lưu hành gồm:
Phát ban.
Mày đay.
Phù mạch.
Tăng kali máu cần được chú ý đặc biệt vì nguy cơ cao hơn ở người có chức năng thận giảm hoặc kali nền đã cao.
Thuốc ức chế CYP3A4 mạnh: Ketoconazole, itraconazole, clarithromycin và một số thuốc cùng nhóm có thể làm nồng độ finerenone tăng mạnh nên không được phối hợp.
Thuốc ức chế CYP3A4 mức trung bình hoặc yếu: Verapamil, erythromycin hoặc amiodarone có thể làm mức phơi nhiễm finerenone tăng, vì vậy cần theo dõi kali.
Thuốc cảm ứng CYP3A4: Rifampicin, carbamazepine, phenytoin và một số thuốc tương tự có thể làm nồng độ finerenone giảm, nên tránh phối hợp.
Thuốc và sản phẩm bổ sung làm tăng kali: Cần theo dõi kali huyết thanh chặt chẽ khi sử dụng đồng thời.
Bưởi chùm và nước ép bưởi chùm: Có thể làm nồng độ finerenone tăng nên người bệnh cần tránh trong thời gian điều trị.
Người bệnh nên cung cấp đầy đủ danh sách thuốc và thực phẩm bổ sung đang dùng trước khi bắt đầu Kerendia.
Bà bầu: Chưa có đủ dữ liệu sử dụng finerenone ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật ghi nhận ảnh hưởng đến sự phát triển, vì vậy chỉ nên cân nhắc khi bác sĩ xác định thật sự cần thiết.
Mẹ cho con bú: Không nên cho trẻ bú trong thời gian sử dụng Kerendia và ít nhất một ngày sau liều cuối vì chưa loại trừ nguy cơ đối với trẻ bú mẹ.
Giá Kerendia 10mg hiện đang được cập nhật và có thể thay đổi theo từng thời điểm. Thuốc hiện có bán tại Hà An, để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.
Kerendia 10mg thường phù hợp để khởi trị ở người có eGFR từ 25 đến dưới 60 mL/phút/1,73m² khi bác sĩ lựa chọn finerenone.
Kali và chức năng thận cần được kiểm tra trước khi dùng, khoảng 4 tuần sau khởi trị và định kỳ trong suốt quá trình điều trị.
Không nên tự tăng từ 10mg lên 20mg vì quyết định tăng liều phụ thuộc đồng thời vào kali huyết thanh và mức thay đổi eGFR.
Người đang sử dụng thuốc làm tăng kali hoặc thuốc tác động CYP3A4 cần báo bác sĩ trước khi bắt đầu finerenone.
Yếu cơ, hồi hộp, rối loạn nhịp, choáng hoặc bất thường rõ về huyết áp cần được kiểm tra để loại trừ tăng kali và các rối loạn liên quan.
Không nên tự ngừng hoặc đổi liều Kerendia khi chưa trao đổi với bác sĩ đang quản lý bệnh thận, đái tháo đường hoặc suy tim.
Các thuốc thay thế Kerendia 10mg chứa finerenone với hàm lượng và dạng bào chế phù hợp hiện đang được cập nhật. Người dùng có thể liên hệ Nhà thuốc Hà An qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được tư vấn cụ thể dựa trên eGFR, kali huyết thanh và phác đồ đang sử dụng.
Kerendia 10mg - Finerenone Bayer Zydus Pharma
Liên hệ