Begenderm Aprogen Biologics
Liên hệ
Liên hệ
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship
Kerendia 20mg là thuốc kê đơn chứa finerenone 20mg, một chất đối kháng chọn lọc thụ thể mineralocorticoid không steroid dùng đường uống. Thuốc mang thương hiệu Bayer, được phát triển để kiểm soát những tổn thương tim và thận liên quan tình trạng hoạt hóa quá mức thụ thể mineralocorticoid. Kerendia được chỉ định cho người trưởng thành mắc bệnh thận mạn liên quan đái tháo đường týp 2 nhằm giảm nguy cơ tiến triển bệnh thận và biến cố tim mạch. Tại Ấn Độ, chỉ định của finerenone đã được mở rộng cho người trưởng thành mắc suy tim với phân suất tống máu thất trái từ 40% trở lên.
Thành phần chính, hàm lượng:
Mỗi viên nén chứa finerenone 20mg.
Dược lực học:
Finerenone là chất đối kháng thụ thể mineralocorticoid không steroid có tính chọn lọc, ngăn hoạt hóa quá mức thụ thể bởi aldosterone và cortisol.
Hoạt hóa quá mức thụ thể mineralocorticoid tại thận, tim và mạch máu có liên quan đến quá trình viêm, xơ hóa và tổn thương cơ quan.
Finerenone hạn chế các đường tín hiệu này mà không có ái lực đáng kể với thụ thể androgen, progesterone, estrogen hoặc glucocorticoid.
Dược động học:
Hấp thu: Finerenone được hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ cao nhất trong huyết tương khoảng 0,5–1,25 giờ và có sinh khả dụng khoảng 44%.
Phân bố: Khoảng 92% finerenone gắn với protein huyết tương, chủ yếu albumin, với thể tích phân bố ở trạng thái ổn định khoảng 52,6 lít.
Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa gần như hoàn toàn thành các chất không còn hoạt tính, khoảng 90% qua CYP3A4 và khoảng 10% qua CYP2C8.
Thải trừ: Khoảng 80% liều được đào thải qua nước tiểu và khoảng 20% qua phân; thời gian bán thải cuối khoảng 2–3 giờ.
Kerendia 20mg được sử dụng để:
Giảm nguy cơ suy giảm eGFR kéo dài ở người lớn mắc bệnh thận mạn liên quan đái tháo đường týp 2.
Giảm nguy cơ tiến triển đến bệnh thận giai đoạn cuối ở nhóm bệnh nhân này.
Giảm nguy cơ tử vong do tim mạch và nhồi máu cơ tim không tử vong.
Giảm nguy cơ nhập viện vì suy tim ở người mắc bệnh thận mạn liên quan đái tháo đường týp 2.
Giảm nguy cơ tử vong tim mạch, nhập viện và khám cấp cứu vì suy tim ở người trưởng thành có LVEF từ 40% trở lên.
Người trưởng thành mắc bệnh thận mạn có liên quan đến đái tháo đường týp 2 và phù hợp với điều trị bằng finerenone.
Người có nguy cơ tiến triển suy giảm chức năng thận hoặc bệnh thận giai đoạn cuối cần điều trị bổ sung theo chỉ định bác sĩ.
Người mắc suy tim có phân suất tống máu thất trái từ 40% trở lên và được bác sĩ xác định phù hợp với finerenone.
Người có kali huyết thanh và mức lọc cầu thận đạt yêu cầu để bắt đầu hoặc tiếp tục điều trị.
Người đã được đánh giá các thuốc dùng đồng thời nhằm hạn chế nguy cơ tương tác và tăng kali máu.
Người quá mẫn với finerenone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người đang sử dụng thuốc ức chế CYP3A4 mạnh.
Người mắc suy tuyến thượng thận.
Liều dùng:
Cần kiểm tra kali huyết thanh và eGFR trước khi bắt đầu điều trị.
Không khởi trị nếu kali huyết thanh trên 5,0 mEq/L.
Bệnh thận mạn liên quan đái tháo đường týp 2 với eGFR từ 60 mL/phút/1,73m² trở lên: liều khởi đầu 20mg một lần mỗi ngày.
Nếu eGFR từ 25 đến dưới 60 mL/phút/1,73m²: thường khởi đầu bằng finerenone 10mg một lần mỗi ngày.
Liều đích trong bệnh thận mạn liên quan đái tháo đường týp 2 là 20mg một lần mỗi ngày.
Với suy tim có LVEF từ 40% trở lên và eGFR từ 60 mL/phút/1,73m²: thường khởi đầu 20mg mỗi ngày và có thể tăng đến 40mg mỗi ngày.
Nếu người suy tim có eGFR từ 25 đến dưới 60 mL/phút/1,73m²: thường khởi đầu 10mg và hướng tới liều 20mg mỗi ngày.
Không nên bắt đầu finerenone khi eGFR dưới 25 mL/phút/1,73m².
Kali và eGFR cần được kiểm tra khoảng 4 tuần sau khi bắt đầu hoặc điều chỉnh liều, sau đó theo dõi định kỳ.
Khi kali tăng vượt ngưỡng cho phép, bác sĩ có thể giảm liều, tạm ngừng thuốc hoặc chỉ dùng lại khi kali trở về mức phù hợp.
Cách dùng:
Kerendia 20mg được uống một lần mỗi ngày, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.
Người khó nuốt có thể nghiền viên rồi trộn với nước hoặc thức ăn mềm và sử dụng ngay theo hướng dẫn bác sĩ.
Các phản ứng đáng chú ý gồm:
Tăng kali máu.
Hạ huyết áp.
Hạ natri máu.
Suy giảm chức năng thận ở một số người bệnh suy tim.
Tăng kali máu là phản ứng cần theo dõi đặc biệt vì nguy cơ tăng lên khi:
Chức năng thận suy giảm.
Kali huyết thanh ban đầu đã cao.
Sử dụng đồng thời thuốc làm tăng kali.
Dùng thuốc làm giảm quá trình bài tiết kali qua thận.
Một số phản ứng quá mẫn sau lưu hành có thể gồm:
Phù mạch.
Mày đay.
Phát ban.
Người có yếu cơ, hồi hộp, rối loạn nhịp tim hoặc triệu chứng nghi tăng kali cần liên hệ cơ sở y tế để được xét nghiệm.
Chất ức chế CYP3A4 mạnh: Itraconazole, ketoconazole, clarithromycin và một số thuốc tương tự có thể làm nồng độ finerenone tăng rõ, vì vậy không được phối hợp.
Chất ức chế CYP3A4 mức trung bình hoặc yếu: Erythromycin, verapamil và một số thuốc tương tự có thể làm mức phơi nhiễm finerenone tăng, cần theo dõi kali chặt hơn.
Chất cảm ứng CYP3A4: Rifampicin, carbamazepine, phenytoin, efavirenz hoặc St. John's wort có thể làm nồng độ finerenone giảm, nên tránh phối hợp.
Thuốc làm tăng kali máu: Thuốc giữ kali, sản phẩm bổ sung kali hoặc một số thuốc tác động hệ renin–angiotensin cần được theo dõi khi sử dụng cùng.
Bưởi chùm và nước ép bưởi chùm: Có thể làm phơi nhiễm finerenone tăng, vì vậy người bệnh nên tránh trong thời gian điều trị.
Người bệnh cần thông báo toàn bộ thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn và thực phẩm bổ sung trước khi bắt đầu Kerendia.
Bà bầu: Dữ liệu sử dụng finerenone trên phụ nữ mang thai còn hạn chế. Nghiên cứu trên động vật ghi nhận độc tính đối với sự phát triển, vì vậy bác sĩ cần cân nhắc kỹ trước khi sử dụng trong thai kỳ.
Mẹ cho con bú: Không nên cho trẻ bú trong thời gian điều trị Kerendia và ít nhất một ngày sau liều cuối do chưa loại trừ nguy cơ đối với trẻ bú mẹ.
Giá Kerendia 20mg hiện đang được cập nhật và có thể thay đổi theo từng thời điểm. Thuốc hiện có bán tại Hà An, để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.
Kerendia phù hợp với người mắc bệnh thận mạn liên quan đái tháo đường týp 2 hoặc suy tim LVEF từ 40% khi bác sĩ chỉ định finerenone.
Kali huyết thanh và eGFR cần được kiểm tra trước khi bắt đầu, khoảng 4 tuần sau thay đổi liều và định kỳ trong điều trị.
Người có kali trên 5,0 mEq/L không nên bắt đầu thuốc cho đến khi bác sĩ đánh giá và xử trí nguyên nhân.
Không dùng Kerendia cùng thuốc ức chế CYP3A4 mạnh và nên tránh bưởi chùm hoặc nước ép bưởi chùm trong thời gian điều trị.
Người suy tim cần theo dõi chức năng thận vì finerenone có thể làm eGFR giảm ở một số trường hợp.
Yếu cơ, rối loạn nhịp, choáng hoặc triệu chứng bất thường trong điều trị cần được báo bác sĩ để kiểm tra kali và chức năng thận.
Các thuốc thay thế Kerendia 20mg chứa finerenone với hàm lượng và dạng bào chế phù hợp hiện đang được cập nhật. Người dùng có thể liên hệ Nhà thuốc Hà An qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được tư vấn cụ thể theo chức năng thận, kali huyết thanh và phác đồ đang sử dụng.
Kerendia 20mg - Finerenone Bayer Zydus Pharma
Liên hệ