Agicipro - Ciprofloxacin 500mg Agimexpharm

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-11-15 22:02:46

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-25602-16
Dạng bào chế:
Viên nén
Xuất xứ:
Việt Nam
Quy cách đóng gói:
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

 

Thuốc Agicipro là gì?

  • Agicipro là thuốc kháng khuẩn thuộc nhóm fluoroquinolon, được Agimexpharm sản xuất dưới dạng viên nén bao phim tiện dùng cho người lớn. Thuốc thường được chỉ định trong các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm khuẩn đường tiết niệu, hô hấp, tiêu hóa hoặc mô mềm theo đánh giá của nhân viên y tế. Dạng viên bao phim giúp che mùi vị, hỗ trợ người bệnh dễ nuốt hơn và bảo vệ hoạt chất khi đi qua đường tiêu hóa. Khi dùng Agicipro, người bệnh cần tuân thủ đúng liều, khoảng cách giữa các lần uống và thời gian điều trị để hạn chế tình trạng vi khuẩn kháng thuốc. 

Thành phần của thuốc Agicipro

  • Thành phần chính, hàm lượng: Ciprofloxacin (dưới dạng Ciprofloxacin HCl) 500mg
  • Cơ chế tác dụng: 
    • Dược lực học:
      • Ciprofloxacin trong Agicipro thuộc nhóm fluoroquinolon, hoạt động bằng cách ức chế enzym DNA gyrase – một cấu trúc quan trọng giúp vi khuẩn nhân đôi và sửa chữa vật liệu di truyền. Khi enzym này bị ức chế, vi khuẩn không thể tiếp tục sao chép DNA, từ đó ngừng tăng sinh. 
      • Thuốc có khả năng tác động trên nhiều loại vi khuẩn gây bệnh, chủ yếu là các chủng gram âm như Pseudomonas, Enterobacter hay Salmonella. Một số vi khuẩn đường hô hấp như Haemophilus hoặc Legionella đáp ứng ở mức độ vừa phải, trong khi các chủng gram dương thường kém nhạy cảm hơn. 
      • Ciprofloxacin hầu như không tác động lên vi khuẩn kỵ khí và không có hiện tượng đề kháng chéo với các nhóm kháng sinh như cephalosporin, tetracyclin hoặc penicillin.
    • Dược động học:
      • Hấp thu: Ciprofloxacin trong Agicipro được hấp thu khá nhanh qua đường tiêu hóa, với sinh khả dụng trung bình ở mức cao. Thời điểm thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu thường rơi vào khoảng một đến hai giờ sau uống, và việc dùng cùng thức ăn có thể làm chậm quá trình hấp thu này.
      • Phân bố: Thuốc phân bố rộng khắp các mô trong cơ thể và thường tập trung nhiều hơn tại những vị trí đang có nhiễm khuẩn. Thể tích phân bố lớn cho thấy thuốc dễ dàng lan vào nhiều khoang khác nhau.
      • Chuyển hóa: Một phần hoạt chất được chuyển hóa tại gan để tạo thành các chất chuyển hóa thứ cấp trước khi được đào thải.
      • Thải trừ: Ciprofloxacin được thải qua nước tiểu ở dạng còn hoạt tính là chủ yếu, đồng thời một phần cũng được đưa ra ngoài qua mật. Thời gian bán thải của thuốc nằm trong khoảng vài giờ ở người có chức năng thận bình thường.

Thuốc Agicipro có tác dụng gì?

  • Thuốc Agicipro được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng do chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra

Ai nên sử dụng thuốc này?

  • Viêm đường tiết niệu trên và dưới.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: chỉ nên sử dụng Agicipro cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
  • Viêm tuyến tiền liệt; viêm xương – tủy; viêm ruột vi khuẩn nặng; nhiễm khuẩn nặng mắc trong bệnh viện (nhiễm khuẩn huyết, người bị suy giảm miễn dịch).
  • Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: chỉ nên sử dụng Agicipro cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: khi không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
  • Dự phòng bệnh não mô cầu và nhiễm khuẩn ở người suy giảm miễn dịch.

Ai không nên dùng thuốc Agicipro?

  • Người có tiền sử quá mẫn với ciprofloxacin và các thuốc liên quan như Acid Nalidixic và các quinolon khác.
  • Không được dùng ciprofloxacin cho người mang thai và cho con bú (trừ khi buộc phải dùng).

Cách dùng và liều dùng thuốc Agicipro

  • Liều dùng:
    • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên
      • 1/2-1 viên x 2 lần/ngày
    • Lậu không biến chứng
      • 1 viên, liều duy nhất
    • Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương
      • 1-1,5 viên x 2 lần/ngày
    • Viêm ruột nhiễm khuẩn nặng
      • Liều điều trị 
        • 1 viên x 2 lần/ngày
      • Liều dự phòng
        • 1 viên/ngày
    • Phòng bệnh do não mô cầu:
      • Người lớn và trẻ trên 20kg
        • 1 viên, liều duy nhất
      • Trẻ em dưới 20kg
        • 1/2 viên, liều duy nhất hoặc 20mg/kg   
    • Phòng nhiễm khuẩn Gram âm trên bệnh nhân suy giảm miễn dịch
      • 1/2 - 1 viên x 2 lần/ngày
    • Nhiễm khuẩn bệnh viện nặng, nhiễm trùng máu, điều trị nhiễm khuẩn ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch    
      • 1-1,5 viên x 2 lần/ngày
  • Cách dùng:
    • Nên uống thuốc sau ăn 2 giờ.
    • Nuốt nguyên viên thuốc cùng với 1 cốc nước đầy.
    • Không dùng cùng các thuốc kháng acid trong vòng 2 giờ sau dùng thuốc.

Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc

  • Thường gặp, ADR > 1/100
    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng.
    • Chuyển hóa: Tăng tạm thời nồng độ các transaminase.
  • Ít gặp, hiếm gặp
    • Toàn thân: Nhức đầu, sốt do thuốc, phản ứng phản vệ.
    • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu lympho, giảm bạch cầu đa nhân, thiếu máu, giảm tiểu cầu, thay đổi nồng độ prothrombin.
    • Tim – mạch: Nhịp tim nhanh.
    • Thần kinh trung ương: Kích động, cơn co giật, lú lẫn, rối loạn tâm thần, hoang tưởng, mất ngủ, trầm cảm, loạn cảm ngoại vi, rối loạn thị giác kể cả ảo giác, rối loạn thính giác, ù tai, rối loạn vị giác và khứu giác, tăng áp lực nội sọ.
    • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, viêm đại tràng màng giả.
    • Da: Nổi ban, ngứa, viêm tĩnh mạch nông, hội chứng da – niêm mạc, hội chứng lyell.
    • Chuyển hóa: Tăng tạm thời creatinin, bilirubin và phosphatase kiềm trong máu.
    • Cơ xương: Ðau ở các khớp, sưng khớp, viêm gân (gân gót) và mô bao quanh. Có một vài trường hợp bị đứt gân, đặc biệt là ở người cao tuổi khi dùng phối hợp với corticosteroid
    • Gan: Ðã có báo cáo về một vài trường hợp bị hoại tử tế bào gan, viêm gan, vàng da ứ mật.
    • Tiết niệu – sinh dục: Có tinh thể niệu khi nước tiểu kiềm tính, đái ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ.
  • Tác dụng không mong muốn khác: Nhạy cảm với ánh sáng khi phơi nắng, phù thanh quản hoặc phù phổi, khó thở, co thắt phế quản.

Thuốc có tương tác với thuốc khác hoặc thực phẩm không?

  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Dùng chung có thể làm tăng nguy cơ phản ứng bất lợi trên hệ thần kinh trung ương của ciprofloxacin.
  • Thuốc kháng acid chứa nhôm hoặc magnesi: Làm giảm lượng ciprofloxacin hấp thu vào máu, từ đó giảm nồng độ thuốc trong cơ thể.
  • Các thuốc gây độc tế bào như cyclophosphamid, vincristin, cytosine arabinoside, doxorubicin, mitoxantron: Có thể làm giảm khả năng hấp thu ciprofloxacin khi dùng chung.
  • Didanosin: Làm giảm đáng kể nồng độ ciprofloxacin trong máu do sự tạo phức.
  • Các chế phẩm chứa sắt: Gây giảm hấp thu ciprofloxacin tại đường ruột.
  • Sucralfate: Làm giảm lượng ciprofloxacin được hấp thu qua đường tiêu hóa.
  • Theophyllin: Có thể làm tăng nồng độ theophyllin trong máu và làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.
  • Ciclosporin: Có thể làm tăng nhất thời creatinin huyết, cần theo dõi khi dùng chung.
  • Probenecid: Làm giảm đào thải ciprofloxacin qua thận, khiến nồng độ thuốc tăng lên.
  • Warfarin: Có thể làm thay đổi chỉ số đông máu, cần giám sát trong quá trình dùng cùng warfarin.

Thuốc Agicipro có dùng được cho bà bầu, mẹ cho con bú không?

  • Phụ nữ đang mang thai chỉ nên sử dụng Agicipro trong trường hợp thật sự cần thiết và không có lựa chọn kháng sinh nào phù hợp hơn. Ciprofloxacin có khả năng ảnh hưởng đến sự phát triển của mô sụn ở thai nhi nên cần cân nhắc kỹ trước khi dùng. 
  • Đối với phụ nữ cho con bú, thuốc có thể bài tiết vào sữa và gây nguy cơ cho trẻ, vì vậy không nên sử dụng trong giai đoạn này. Nếu bắt buộc phải dùng, mẹ cần tạm ngừng cho trẻ bú để tránh phơi nhiễm thuốc.

Thuốc Agicipro giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?

  • Giá của Agicipro có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Hà An qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Lời khuyên: Có nên dùng thuốc Agicipro không?

  • Phù hợp với người đang điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu, đường tiêu hóa, hoặc các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với ciprofloxacin gây ra.
  • Có thể cân nhắc cho các trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc dai dẳng cần một kháng sinh phổ rộng.
  • Được áp dụng khi bệnh nhân không đáp ứng với một số kháng sinh thông dụng khác theo hướng dẫn chuyên môn.
  • Không thích hợp cho phụ nữ đang cho con bú hoặc người có tiền sử rối loạn gân liên quan đến fluoroquinolon.
  • Cần dùng theo đúng phác đồ và được theo dõi nếu bệnh nhân có bệnh nền ở gan, thận hoặc đang sử dụng nhiều thuốc khác.

Thuốc thay thế cho Agicipro

  • Các thuốc như Viprolox 500 và Scanax 500 đều chứa hoạt chất ciprofloxacin với phổ tác động tương tự, thường được dùng trong điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm. Những sản phẩm này có thể được xem là lựa chọn thay thế cho Agicipro khi cần điều chỉnh theo tình trạng bệnh hoặc theo hướng dẫn của chuyên môn.

Câu hỏi thường gặp

 

Agicipro có thể uống xa bữa ăn để giúp cơ thể hấp thu hoạt chất ổn định hơn, vì thức ăn có thể làm chậm tốc độ hấp thu thuốc. Nếu người dùng đang uống kèm thuốc kháng acid hoặc sản phẩm chứa khoáng chất như sắt hay magie, nên tách thời điểm dùng để tránh ảnh hưởng đến lượng thuốc được hấp thu.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ