Erythromycin EC DWP 500mg

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-01-04 09:57:38

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893110030724
Dạng bào chế:
Viên nén
Xuất xứ:
Việt Nam
Quy cách đóng gói:
Hộp 6 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng:
24 tháng

Video

Thuốc Erythromycin EC DWP 500mg là gì?

  • Thuốc Erythromycin EC DWP 500mg là một kháng sinh nhóm macrolid được bào chế dưới dạng viên nén phóng thích có kiểm soát (EC – enteric coated), chứa 500mg hoạt chất erythromycin, chuyên dùng để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra trong cơ thể con người. Đây là thuốc được chỉ định trong nhiễm khuẩn đường hô hấp (viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi), nhiễm khuẩn da và mô mềm, cũng như các nhiễm trùng tiêu hóa và tiết niệu – sinh dục, giúp ức chế sự phát triển của vi khuẩn bằng cách gắn vào tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn và ngăn cản tổng hợp protein thiết yếu cho vi khuẩn sống và nhân lên. Erythromycin thường được dùng như một giải pháp thay thế cho penicillin khi người bệnh dị ứng, đồng thời cũng có tác dụng dự phòng nhiễm khuẩn trước và sau phẫu thuật nhất định. Vì là thuốc điều trị nhiễm khuẩn, việc sử dụng phải tuân theo chỉ định của bác sĩ hoặc dược sĩ, tuân thủ liều lượng và thời gian dùng để tránh kháng kháng sinh và các tác dụng phụ không mong muốn. 

Thành phần của thuốc Erythromycin EC DWP 500mg

  • Thành phần chính, hàm lượng: Erythromycin 500mg
  • Cơ chế tác dụng
    • Dược lực học:
      • Erythromycin là một kháng sinh thuộc nhóm macrolid với phạm vi kháng khuẩn tương đối rộng, chủ yếu phát huy tác dụng ức chế sự phát triển của vi khuẩn. Thuốc có hiệu quả trên nhiều chủng vi khuẩn Gram dương, Gram âm và các tác nhân không điển hình như Mycoplasma, Chlamydia, Rickettsia, Spirochetes.
      • Cơ chế tác động của erythromycin là liên kết có tính thuận nghịch với tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn, từ đó ngăn cản quá trình tổng hợp protein cần thiết cho sự sống của vi khuẩn. Ở liều thông thường, thuốc có tính kìm khuẩn; tuy nhiên, với nồng độ cao và những chủng đặc biệt nhạy cảm, erythromycin có thể thể hiện tác dụng diệt khuẩn. Hoạt tính kháng khuẩn của thuốc tăng rõ rệt trong môi trường pH kiềm nhẹ (xấp xỉ 8,5), nhất là đối với vi khuẩn Gram âm.
      • Về phổ tác dụng, erythromycin vẫn có hiệu quả với nhiều cầu khuẩn Gram dương gây bệnh thường gặp như Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes và một số chủng Staphylococcus aureus, dù tình trạng đề kháng đang gia tăng nhanh. Các thống kê gần đây cho thấy tỷ lệ kháng erythromycin ở Việt Nam tăng đáng kể do việc sử dụng macrolid chưa hợp lý, với mức kháng ghi nhận lên đến khoảng 40–55% ở một số chủng Streptococcus, Enterococcus và Staphylococcus. Vì vậy, erythromycin nói riêng và nhóm macrolid nói chung cần được chỉ định thận trọng, chỉ dùng khi thực sự cần thiết nhằm hạn chế tình trạng kháng thuốc lan rộng.
      • Ngoài ra, nhiều vi khuẩn Gram dương khác vẫn còn nhạy cảm với erythromycin như Corynebacterium diphtheriae, Bacillus anthracis, Listeria monocytogenes và Erysipelothrix. Thuốc có tác dụng mức độ trung bình trên vi khuẩn yếm khí như Clostridium spp. và vẫn còn hiệu quả đối với Propionibacterium acnes. Độ nhạy cảm của các chủng Nocardia có thể thay đổi tùy từng trường hợp.
      • Đối với vi khuẩn Gram âm, erythromycin có tác dụng trên Neisseria meningitidis, Neisseria gonorrhoeae và Moraxella catarrhalis. Một số vi khuẩn khác như Bordetella, Legionella, Pasteurella và Haemophilus ducreyi vẫn đáp ứng với thuốc, trong khi Haemophilus influenzae thường kém nhạy cảm. Nhóm Enterobacteriaceae nhìn chung đề kháng, ngoại trừ một vài chủng có thể nhạy cảm trong điều kiện pH kiềm.
      • Trong số vi khuẩn yếm khí Gram âm, Helicobacter pylori và nhiều chủng Campylobacter jejuni còn nhạy cảm, dù đã xuất hiện tình trạng kháng ở một tỷ lệ nhất định. Ngược lại, đa số Bacteroides fragilis và nhiều chủng Fusobacterium không đáp ứng với erythromycin.
      • Thuốc còn cho hiệu quả với các vi sinh vật đặc biệt như Actinomyces, Chlamydia, Rickettsia, Treponema pallidum, Borrelia burgdorferi, một số Mycoplasma (đặc biệt là M. pneumoniae) và vài chủng Mycobacteria cơ hội. Tuy nhiên, nhiều Mycoplasma nội bào và các nấm, virus đều kháng hoàn toàn với erythromycin.
      • Về mặt dược lực học, nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của erythromycin có thể rất thấp, chỉ dưới 0,001 µg/ml đối với Mycoplasma pneumoniae, và dao động 0,01–0,25 µg/ml với các vi khuẩn như Listeria, Neisseria gonorrhoeae, Corynebacterium diphtheriae, Moraxella catarrhalis và Bordetella pertussis. Những vi khuẩn có MIC ≤ 0,5 µg/ml được xem là nhạy cảm, còn mức 0,5–2 µg/ml được xếp vào nhóm nhạy cảm trung gian với kháng sinh này.
    • Dược động học:
      • Erythromycin dạng base kém bền vững trong môi trường acid của dạ dày, dẫn đến khả năng hấp thu không đồng đều và dễ biến động. Do đặc tính này, hoạt chất thường được bào chế dưới dạng viên bao phim hoặc viên bao tan trong ruột nhằm bảo vệ thuốc khỏi dịch vị, trong khi các dạng muối của erythromycin lại ổn định hơn trong môi trường acid. Việc dùng thuốc cùng thức ăn có thể làm giảm lượng hấp thu của dạng base hoặc stearat, tuy nhiên mức ảnh hưởng cụ thể còn phụ thuộc vào công thức và kỹ thuật bào chế.
      • Sau khi uống, nồng độ tối đa trong huyết tương thường đạt được trong khoảng 1–4 giờ, tùy theo dạng thuốc sử dụng. Với liều 250mg erythromycin base, nồng độ đỉnh dao động khoảng 0,3–1,0 µg/ml, còn liều 500mg có thể đạt 0,3–1,9 µg/ml; các giá trị này cũng tương tự khi dùng dạng stearat. Khi thuốc được sử dụng nhiều lần trong ngày (4 lần/ngày), nồng độ đỉnh trong máu có xu hướng tăng cao hơn.
      • Sinh khả dụng đường uống của erythromycin thay đổi khá lớn, khoảng 30–65%, phụ thuộc vào loại muối và dạng bào chế. Thuốc phân bố rộng trong cơ thể, hiện diện ở nhiều mô và dịch sinh học như dịch tai giữa, dịch tuyến tiền liệt và tinh dịch. Nồng độ cao thường ghi nhận tại gan, lách và các đại thực bào. Khả năng thấm qua hàng rào máu não hạn chế nên nồng độ trong dịch não tủy thấp, nhưng khi có viêm màng não, lượng thuốc tại đây có thể tăng lên.
      • Khoảng 70–75% erythromycin dạng base gắn với protein huyết tương. Thuốc có khả năng qua nhau thai, trong đó nồng độ trong máu thai nhi chỉ bằng khoảng 5–20% so với người mẹ. Ngoài ra, erythromycin còn bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ xấp xỉ 50% nồng độ huyết tương.
      • Thời gian bán thải của erythromycin trung bình 1,5–2,5 giờ, nhưng có thể kéo dài ở bệnh nhân suy thận; một số báo cáo cho thấy thời gian này có thể lên đến 4–7 giờ trong trường hợp suy thận nặng. Một phần thuốc được chuyển hóa tại gan thành các chất không còn hoạt tính, tuy nhiên các chất chuyển hóa này chưa được xác định rõ ràng.
      • Erythromycin được đào thải chủ yếu qua mật dưới dạng chưa biến đổi, sau đó có thể tái hấp thu ở ruột. Lượng thuốc bài tiết qua nước tiểu chỉ chiếm 2–15% ở dạng không đổi. Đáng lưu ý, erythromycin hầu như không bị loại bỏ bằng thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc.
      • Do đặc điểm dễ bị bất hoạt bởi dịch vị, viên nén bao phim erythromycin (dạng base và stearat) thường được khuyến cáo uống lúc đói để tối ưu khả dụng sinh học và hiệu quả điều trị.

Thuốc Erythromycin EC DWP 500mg có tác dụng gì?

  • Thuốc Erythromycin EC DWP 500mg chỉ định sử dụng trong các trường hợp điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm:
    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm amidan, áp xe xung quanh amidan, viêm họng, viêm thanh quản, viêm xoang, nhiễm trùng thứ phát trong bệnh cúm và cảm thông thường.
    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Khí quản, viêm phế quản cấp tính và mạn tính, viêm phổi (viêm thùy phổi, viêm phế quản phổi, viêm phổi không điển hình), giãn phế quản, các nhiễm khuẩn do Legionnella.
    • Nhiễm khuẩn tai: Viêm tai giữa và viêm tai ngoài, viêm xương chũm.
    • Nhiễm khuẩn răng miệng: Viêm lợi, viêm họng Vincent.
    • Nhiễm khuẩn mắt: Viêm mí mắt.
    • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Nhọt và cụm nhọt, áp xe, mụn trứng cá mụn mủ, chốc lỡ, viêm mô tế bào, viêm quầng.
    • Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: Viêm túi mật, viêm ruột do tụ cầu khuẩn.
    • Dự phòng: Trước và sau phẫu thuật chấn thương, bỏng, sốt thấp khớp.
    • Các nhiễm khuẩn khác: Viêm tủy xương, viêm niệu đạo, bệnh lậu, giang mai, viêm hạch bạch huyết ở bẹn, bạch hầu, viêm tuyến tiền liệt, bệnh ban đỏ.

Ai nên sử dụng thuốc này?

  • Người mắc các bệnh nhiễm khuẩn

Ai không nên dùng thuốc Erythromycin EC DWP 500mg?

  • Quá mẫn với erythromycin hoặc với bất cứ thành phần nào trong công thức.
  • Không phối hợp với terfenadin, đặc biệt trường hợp người bệnh có bệnh tim, loạn nhịp, nhịp tim chậm, khoảng Q – T kéo dài, tim thiếu máu cục bộ, hoặc người bệnh có rối loạn điện giải.
  • Chống chỉ định sử dụng đồng thời erythromycin với các thuốc: Simvastatin, tolterodin, mizolastin, amisulprid, astemizol, terfenadin, domperidon, cisaprid hoặc pimozid.
  • Erythromycin chống chỉ định dùng đồng thời với ergotamin và dihydroergotamin.

Cách dùng và liều dùng thuốc Erythromycin EC DWP 500mg

  • Liều dùng:
    • Người lớn và trẻ em trên 8 tuổi:
      • Nhiễm khuẩn mức độ nhẹ đến trung bình 1- 2 g/ngày chia thành 2 - 4 lần uống.
      • Nhiễm trùng nặng: 4 g/ngày, chia làm nhiều lần uống. Liều cao hơn 1g/ngày nên chia ra nhiều hơn hai lần uống.
    • Trẻ em dưới 8 tuổi: Dùng dạng bào chế khác có hàm lượng phù hợp.
    • Điều chỉnh liều cho người suy thận: Liều Erythromycin tối đa là 1,5 g/ngày được khuyến cáo cho người bị suy thận nặng.
  • Cách dùng:
    • Thuốc có thể uống với thức ăn để giảm kích ứng dạ dày nhưng không được uống với sữa hoặc đồ uống có tính acid.

Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Tuần hoàn: Kéo dài thời gian QT, xoắn đỉnh, loạn nhịp thất và chứng tim đập nhanh.
  • Rối loạn tai và mê đạo: Điếc, ù tai, đã có báo cáo mất thính lực có hồi phục xảy ra chủ yếu ở bệnh nhân suy thận hoặc dùng liều cao.
  • Rối loạn tiêu hoá: Đau bụng vùng thượng vị, chán ăn, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau dạ dày, chứng khó tiêu. Chứng hẹp môn vị phì đại ở trẻ em, viêm đại tràng màng giả, viêm tụy.
  • Những rối loạn chung liên quan đến đường dùng của thuốc: Đau ngực, sốt, khó chịu.
  • Rối loạn gan, mật: Viêm gan ở mặt, vàng da, rối loạn chức năng gan, gan to, viêm gan, xét nghiệm chức năng gan bất thường (transaminase tăng, bilirubin huyết tăng).
  • Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng khác nhau đã xảy ra từ nổi mề đay và phát ban nhẹ đến phản vệ.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Đã có báo cáo về rối loạn hệ thần kinh trung ương thoảng qua gồm lú lẫn, co giật và chóng mặt.
  • Rối loạn tâm thần: Ảo giác.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Viêm thận kẽ.
  • Da: Phát ban, ngứa, nổi mề đay, ngoại ban, phù mạch, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hồng ban đa dạng.
  • Rối loạn mạch máu: Hạ huyết áp.

Thuốc có tương tác với thuốc khác hoặc thực phẩm không?

  • Khi sử dụng cùng lúc, erythromycin có thể làm tăng nồng độ trong máu của nhiều thuốc được chuyển hóa qua hệ enzym cytochrom P450, do ức chế quá trình chuyển hóa của các hoạt chất này. Các thuốc bị ảnh hưởng bao gồm thuốc chống đông (acenocoumarol), thuốc giảm đau gây mê (alfentanil), thuốc kháng histamin (astemizol, terfenadin), thuốc điều trị tim mạch – thần kinh (bromocriptin, carbamazepin, quinidin, disopyramid), thuốc ức chế miễn dịch (cyclosporin, tacrolimus), glycosid tim (digoxin), các dẫn xuất ergot, thuốc an thần (midazolam, triazolam), corticosteroid (methylprednisolon), thuốc dạ dày (omeprazol), thuốc động kinh (phenytoin, valproat), thuốc điều trị rối loạn cương (sildenafil), thuốc giãn phế quản (theophyllin), thuốc chống ung thư (vinblastin) và các thuốc kháng nấm nhóm azol như fluconazol, ketoconazol, itraconazol. Do nguy cơ tích lũy thuốc và tăng độc tính, cần theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều phù hợp khi phối hợp. Đặc biệt thận trọng khi erythromycin được dùng chung với các thuốc có nguy cơ kéo dài khoảng QTc trên điện tâm đồ.
  • Các thuốc cảm ứng enzym CYP3A4 như rifampicin, carbamazepin, phenytoin, phenobarbital hoặc St. John’s Wort có thể làm tăng chuyển hóa erythromycin, dẫn đến nồng độ thuốc giảm xuống dưới mức điều trị và làm suy giảm hiệu quả kháng khuẩn. Hiệu ứng cảm ứng này có thể kéo dài đến 2 tuần sau khi ngừng thuốc cảm ứng, do đó không khuyến cáo sử dụng erythromycin trong thời gian dùng và ít nhất 2 tuần sau khi ngưng các thuốc này.
  • Đối với nhóm ức chế HMG-CoA reductase (đặc biệt là lovastatin và simvastatin), erythromycin có thể làm tăng đáng kể nồng độ statin trong huyết tương. Mặc dù hiếm gặp, đã có báo cáo về tiêu cơ vân khi phối hợp các thuốc này, vì vậy cần cân nhắc nguy cơ – lợi ích.
  • Một số kháng sinh, trong đó có erythromycin, có thể ảnh hưởng đến hiệu quả thuốc tránh thai đường uống thông qua thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột, làm gián đoạn chu trình liên hợp – tái hấp thu steroid, từ đó giảm nồng độ hormon có hoạt tính trong cơ thể.
  • Khi dùng chung với thuốc kháng histamin H1 như terfenadin, astemizol hoặc mizolastin, erythromycin có thể làm thay đổi chuyển hóa các thuốc này, do đó người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ. Sự phối hợp erythromycin với terfenadin, astemizol hoặc pimozid đã được ghi nhận gây ra các biến cố tim mạch nghiêm trọng, bao gồm xoắn đỉnh, loạn nhịp thất và thậm chí ngừng tim.
  • Trong lĩnh vực phối hợp kháng sinh, các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm cho thấy erythromycin có thể đối kháng tác dụng với kháng sinh beta-lactam (penicillin, cephalosporin), cũng như làm giảm hiệu quả của clindamycin, lincomycin, chloramphenicol, streptomycin, tetracyclin và colistin.
  • Khi dùng cùng thuốc ức chế protease, sự phân hủy của erythromycin có thể bị kìm hãm, dẫn đến tăng nồng độ thuốc trong máu. Tương tự, erythromycin có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông đường uống như warfarin, làm gia tăng nguy cơ chảy máu.
  • Erythromycin còn được ghi nhận giảm độ thanh thải của các benzodiazepin, đặc biệt là triazolam và midazolam, từ đó làm tăng tác dụng an thần và ức chế thần kinh trung ương của các thuốc này.
  • Việc phối hợp erythromycin với ergotamin hoặc dihydroergotamin có thể gây ngộ độc ergot cấp, biểu hiện bằng co mạch mạnh, thiếu máu cục bộ ở não, chi và các mô ngoại vi, vì vậy được xem là chống chỉ định.
  • Nồng độ cisaprid trong huyết tương có thể tăng cao khi dùng đồng thời với erythromycin, làm gia tăng nguy cơ kéo dài QTc và rối loạn nhịp tim nguy hiểm. Hiện tượng tương tự cũng đã được quan sát khi phối hợp pimozid với các kháng sinh macrolid khác.
  • Ở bệnh nhân đang dùng liều cao theophyllin, erythromycin có thể làm tăng nồng độ theophyllin trong máu và gây độc tính. Khi xuất hiện dấu hiệu ngộ độc hoặc nồng độ theophyllin tăng, cần giảm liều theophyllin. Ngược lại, một số báo cáo cho thấy theophyllin có thể làm giảm đáng kể nồng độ erythromycin, khiến thuốc kháng sinh không đạt ngưỡng điều trị.
  • Ngoài ra, đã ghi nhận độc tính colchicin khi colchicin được dùng chung với erythromycin. Trường hợp phối hợp erythromycin với verapamil cũng có thể dẫn đến hạ huyết áp, rối loạn nhịp tim và nhiễm acid lactic.
  • Cimetidin có khả năng ức chế chuyển hóa erythromycin, làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương. Bên cạnh đó, erythromycin còn được báo cáo làm giảm độ thanh thải của zopiclon, từ đó tăng cường tác dụng dược lý của thuốc an thần này.

Thuốc Erythromycin EC DWP 500mg có dùng được cho bà bầu, mẹ cho con bú không?

  • Trong thai kỳ: Erythromycin có khả năng qua hàng rào nhau thai. Mặc dù các nghiên cứu trên động vật chưa ghi nhận dấu hiệu gây dị tật hay độc tính cho thai nhi, nhưng hiện vẫn thiếu các nghiên cứu lâm sàng đầy đủ và kiểm soát chặt chẽ trên phụ nữ mang thai hoặc trong giai đoạn chuyển dạ. Do đó, erythromycin không được khuyến cáo sử dụng cho thai phụ, trừ trường hợp thật sự cần thiết khi không còn lựa chọn điều trị an toàn hơn, và phải theo dõi sát sao trong suốt quá trình dùng thuốc.
  • Trong thời gian cho con bú: Erythromycin có thể bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy khi chỉ định cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ cần cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ, đồng thời sử dụng thuốc với sự thận trọng thích hợp.

Thuốc Erythromycin EC DWP 500mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?

  • Giá của Erythromycin EC DWP 500mg có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Hà An qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Lời khuyên: Có nên dùng thuốc Erythromycin EC DWP 500mg không?

  • Việc có nên dùng thuốc Erythromycin EC DWP 500mg hay không phụ thuộc vào nguyên nhân bệnh, mức độ nhiễm khuẩn và chỉ định của bác sĩ. Đây là kháng sinh nhóm macrolid, thường được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như viêm đường hô hấp, nhiễm trùng da – mô mềm hoặc một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục. Thuốc phù hợp trong trường hợp người bệnh dị ứng penicillin hoặc không đáp ứng với các kháng sinh khác.
  • Tuy nhiên, Erythromycin EC DWP 500mg không nên dùng tùy tiện vì có thể gây tác dụng phụ đường tiêu hóa, tương tác với nhiều thuốc và làm tăng nguy cơ kháng kháng sinh nếu sử dụng sai cách. Phụ nữ mang thai, người đang cho con bú, bệnh nhân có bệnh gan hoặc đang dùng nhiều thuốc khác cần đặc biệt thận trọng.

Thuốc thay thế cho Erythromycin EC DWP 500mg

  • Các lựa chọn thay thế Erythromycin EC DWP 500mg dùng hỗ trợ điều trị nhiễm khuẩn đang được Nhà thuốc Hà An cập nhật nhằm đáp ứng từng nhu cầu điều trị khác nhau. Người dùng có thể liên hệ trực tiếp Nhà thuốc Hà An để được tư vấn sản phẩm phù hợp với tình trạng hiện tại.

Câu hỏi thường gặp

Lớp bao giúp bảo vệ hoạt chất khỏi môi trường acid dạ dày, hạn chế kích ứng tiêu hóa và tăng hiệu quả hấp thu.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ