Pravastatin Dwp 10 mg Wealphar

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-01-01 22:26:22

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893110368224
Dạng bào chế:
Viên nén
Xuất xứ:
Việt Nam
Quy cách đóng gói:
Hộp 3 vỉ x 10 viên, Hộp 6 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng:
24 tháng

Video

Thuốc Pravastatin Dwp 10 là gì?

  • Thuốc Pravastatin DWP 10 là lựa chọn quen thuộc trong điều trị rối loạn mỡ máu, đặc biệt dành cho những người có cholesterol cao và nguy cơ tim mạch tiềm ẩn. Với hoạt chất pravastatin natri 10mg, thuốc hoạt động bằng cách ức chế quá trình gan sản xuất cholesterol, từ đó giúp hạ LDL-cholesterol, giảm triglycerid và hỗ trợ tăng HDL-cholesterol theo hướng có lợi cho sức khỏe tim mạch. Điểm nổi bật của Pravastatin DWP 10 là khả năng phối hợp hiệu quả với chế độ ăn kiêng và lối sống lành mạnh, giúp kiểm soát mỡ máu bền vững và phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm như xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim hay đột quỵ. Thuốc thường được chỉ định dùng lâu dài, đòi hỏi người bệnh tuân thủ đúng liều lượng, theo dõi chức năng gan định kỳ và không tự ý ngưng thuốc để đảm bảo hiệu quả điều trị tối ưu và an toàn.

Thành phần của thuốc Pravastatin Dwp 10

  • Thành phần chính, hàm lượng: Pravastatin natri 10mg
  • Cơ chế tác dụng
    • Dược lực học:
      • Pravastatin phát huy tác dụng bằng cách ức chế enzym HMG-CoA reductase, từ đó kích thích gan tăng số lượng thụ thể LDL, giúp thu nhận và loại bỏ cholesterol LDL khỏi máu hiệu quả hơn, làm hạ nồng độ LDL-cholesterol trong huyết tương. Các nghiên cứu cho thấy pravastatin giúp giảm rõ rệt cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol và apolipoprotein B, đồng thời làm giảm ở mức vừa phải VLDL-cholesterol và triglycerid, trong khi tăng nồng độ HDL-cholesterol và apolipoprotein A, góp phần cải thiện toàn diện rối loạn lipid máu.
    • Dược động học:
      • Hấp thu: Sau khi uống, pravastatin được hấp thu khá nhanh, thường trong khoảng 60–90 phút, tuy nhiên sinh khả dụng chỉ khoảng 17%. Nguyên nhân là do đặc tính phân cực của hoạt chất khiến thuốc bị chuyển hóa bước đầu mạnh và không được hấp thu hoàn toàn. Pravastatin chủ yếu hấp thu tại đoạn trên ruột non thông qua cơ chế vận chuyển phụ thuộc chất mang đi kèm proton, sau đó được đưa về gan nhờ chất vận chuyển acid mật không phụ thuộc natri. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh, dao động 30–55 mcg/L, đạt được sau 1–1,5 giờ, với AUC khoảng 60–90 mcg·giờ/L.
      • Chuyển hóa: Pravastatin chịu sự chiết xuất bước đầu đáng kể tại gan, nhưng quá trình chuyển hóa không phụ thuộc vào hệ enzym cytochrome P450, đặc biệt là CYP3A. Thuốc chỉ được chuyển hóa ở mức độ hạn chế tại gan, do đó có xu hướng phân bố nhiều hơn tới các mô ngoại biên. Cơ chế chuyển hóa chủ yếu liên quan đến phản ứng glucuronid hóa, với sự tham gia rất nhỏ của các enzym CYP. Sau chuyển hóa, pravastatin không tạo ra chất chuyển hóa còn hoạt tính, trong đó sản phẩm chính là đồng phân 3-alpha-hydroxy, có ý nghĩa lâm sàng không đáng kể. Quá trình này diễn ra chủ yếu ở đường tiêu hóa, tiếp đến là một phần nhỏ tại gan và thận.
      • Đào thải: Khoảng 70% liều pravastatin dùng đường uống được thải trừ qua phân, trong khi khoảng 20% được bài xuất qua nước tiểu. Với đường tiêm tĩnh mạch, 47% liều dùng được đào thải qua thận, còn 53% được loại bỏ thông qua chuyển hóa sinh học và bài tiết vào mật.

Thuốc Pravastatin Dwp 10 có tác dụng gì?

  • Được chỉ định bổ trợ cho liệu pháp ăn uống khi đáp ứng với chế độ ăn và các điều trị không mang tính chất dược lý khác (như luyện tập, giảm cân) không hiệu quả ở người bệnh tăng cholesterol máu tiên phát (týp IIa, IIb).
  • Dự phòng tiên phát: Chỉ định bổ trợ cho liệu pháp ăn uống phòng nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch ở bệnh nhân bị tăng cholesterol máu vừa hoặc nặng mà không có biểu hiện lâm sàng rõ rệt và có khả năng nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch lần đầu tiên.
  • Dự phòng thứ phát: Chỉ định bổ trợ để khắc phục các yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân có tiền sử bị nhồi máu cơ tim hoặc đau thắt ngực không ổn định với lượng cholesterol bình thường hoặc tăng nhằm hạn chế được nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch gây ra.
  • Sau cấy ghép: Giảm tăng lipid máu đối với bệnh nhân đang sử dụng thuốc ức chế miễn dịch sau ghép cơ quan.

Ai nên sử dụng thuốc này?

  • Người bị rối loạn lipid máu, có cholesterol toàn phần hoặc LDL-cholesterol cao hơn mức cho phép.
  • Bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp.
  • Người có nguy cơ tim mạch cao như tăng huyết áp, đái tháo đường, béo phì, hút thuốc lá.
  • Bệnh nhân đã từng gặp biến cố tim mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ, bệnh mạch vành) cần phòng ngừa tái phát.
  • Người bị xơ vữa động mạch hoặc có dấu hiệu hẹp mạch máu do mỡ máu cao.
  • Trường hợp không kiểm soát được mỡ máu bằng chế độ ăn uống và lối sống lành mạnh đơn thuần.
  • Một số trẻ em và thanh thiếu niên bị tăng cholesterol máu có tính gia đình, khi có chỉ định chuyên khoa.

Ai không nên dùng thuốc Pravastatin Dwp 10?

  • Chống chỉ định sử dụng cho bệnh nhân quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.
  • Chống chỉ định đối với bệnh nhân bị suy gan cấp tính hoặc xơ gan mất bù hay transaminase huyết thanh tăng.
  • Chống chỉ định đối với phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú.
  • Trẻ em dưới 8 tuổi.

Cách dùng và liều dùng thuốc Pravastatin Dwp 10

  • Liều dùng:
    • Điều trị tăng cholesterol máu: Liều thường dùng dao động từ 10–40 mg/ngày. Hiệu quả có thể nhận thấy sau khoảng 1 tuần và đạt mức ổn định sau 4 tuần. Cần theo dõi mỡ máu định kỳ để điều chỉnh liều phù hợp, trong đó liều tối đa không vượt quá 40 mg/ngày.
    • Phòng ngừa bệnh tim mạch: Khuyến cáo sử dụng 40 mg mỗi ngày nhằm giảm nguy cơ biến cố tim mạch.
    • Bệnh nhân sau ghép tạng: Liều khởi đầu thường là 20 mg/ngày đối với người đang dùng thuốc ức chế miễn dịch. Tùy đáp ứng lipid máu, bác sĩ có thể cân nhắc tăng lên 40 mg/ngày và cần theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị.
    • Trẻ em và thanh thiếu niên (8–18 tuổi) bị tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử:
      • Trẻ 8–13 tuổi: dùng 10–20 mg/ngày.
      • Thanh thiếu niên 14–18 tuổi: liều có thể từ 10–40 mg/ngày.
    • Người cao tuổi: Thông thường không cần điều chỉnh liều, trừ khi người bệnh có kèm theo các yếu tố nguy cơ hoặc bệnh lý nghiêm trọng.
    • Người suy gan hoặc suy thận: Nên bắt đầu với 10 mg/ngày ở bệnh nhân suy thận mức độ vừa đến nặng hoặc suy gan nặng. Việc tăng liều cần dựa trên đáp ứng lipid máu và được thực hiện dưới sự giám sát của bác sĩ.
  • Cách dùng:
    • Sử dụng Pravastatin Dwp 10 bằng đường uống. Uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày, cùng hoặc không cùng thức ăn. Hãy uống thuốc với nước, một lượng nước phù hợp. Dùng pravastatin chính xác theo chỉ định của bác sĩ

Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc

  • Ngoài các tác dụng chính của thuốc ra, thuốc còn có một số tác dụng phụ không mong muốn như sau: Phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng. Ngoài ra, còn gây ảnh hưởng đến thận như tiểu đêm nhiều hay khó đi tiểu. Một số tác dụng phụ khác nữa như: Nôn, buồn nôn, tiêu chảy, ảnh hưởng đến cơ quan sinh sản,...

Thuốc có tương tác với thuốc khác hoặc thực phẩm không?

  • Acid fusidic: Việc dùng đồng thời làm gia tăng nguy cơ tổn thương cơ và tiêu cơ vân; do đó cần tránh phối hợp, chỉ cân nhắc sử dụng pravastatin sau ít nhất 7 ngày kể từ khi ngừng acid fusidic.
  • Ciclosporin: Có thể làm tăng nguy cơ bệnh lý về cơ khi dùng chung với pravastatin.
  • Nhóm fibrat: Phối hợp với pravastatin có khả năng tăng nguy cơ tổn thương cơ.
  • Troglitazone: Thuốc này có thể làm chậm quá trình thải trừ pravastatin, dẫn đến tăng nồng độ thuốc trong huyết tương.
  • Thuốc kháng vitamin K: Sử dụng đồng thời có thể làm tăng chỉ số INR, cần theo dõi đông máu chặt chẽ.
  • Clofazimine: Có khả năng giảm tốc độ đào thải pravastatin, từ đó làm tăng nồng độ thuốc trong máu.
  • Chlorpromazine: Thuốc này cũng có thể làm giảm sự bài xuất pravastatin, dẫn đến tăng mức độ huyết thanh.
  • Cimetidine: Khi dùng chung, cimetidine có thể làm chậm thải trừ pravastatin, khiến nồng độ thuốc trong huyết tương tăng lên.
  • Progesterone: Progesterone có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa và đào thải pravastatin, làm thay đổi nồng độ thuốc trong cơ thể.

Thuốc Pravastatin Dwp 10 có dùng được cho bà bầu, mẹ cho con bú không?

  • Chống chỉ định không sử dụng thuốc có thai và đang cho con bú trong cả một quá trình.

Thuốc Pravastatin Dwp 10 giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?

  • Giá của Pravastatin Dwp 10 có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Hà An qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Lời khuyên: Có nên dùng thuốc Pravastatin Dwp 10 không?

  • Việc có nên sử dụng thuốc Pravastatin DWP 10 hay không phụ thuộc vào tình trạng mỡ máu và nguy cơ tim mạch của từng người. Thuốc thường được bác sĩ chỉ định cho người có cholesterol cao, rối loạn lipid máu hoặc cần phòng ngừa biến cố tim mạch, đặc biệt khi chế độ ăn uống và thay đổi lối sống chưa mang lại hiệu quả mong muốn. Pravastatin DWP 10 giúp kiểm soát mỡ máu ổn định và giảm nguy cơ xơ vữa động mạch nếu được dùng đúng liều, đúng thời gian và theo dõi y tế đầy đủ. Tuy nhiên, thuốc không phù hợp với phụ nữ mang thai, người đang mắc bệnh gan tiến triển hoặc có tiền sử dị ứng với statin, vì vậy người bệnh không nên tự ý sử dụng mà cần tham khảo ý kiến bác sĩ để đảm bảo hiệu quả và an toàn lâu dài.

Thuốc thay thế cho Pravastatin Dwp 10

  • Các lựa chọn thay thế Pravastatin Dwp 10 dùng hỗ trợ điều trị tăng cholesterol máu đang được Nhà thuốc Hà An cập nhật nhằm đáp ứng từng nhu cầu điều trị khác nhau. Người dùng có thể liên hệ trực tiếp Nhà thuốc Hà An để được tư vấn sản phẩm phù hợp với tình trạng hiện tại.

Câu hỏi thường gặp

Thông thường, thuốc bắt đầu phát huy hiệu quả sau khoảng 1 tuần, và đạt mức ổn định rõ rệt sau 3–4 tuần sử dụng đều đặn.

 

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ