Propylthiouracil DWP 100mg Wealphar

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-12-29 16:07:07

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893110286724
Dạng bào chế:
Viên nén
Xuất xứ:
Việt Nam
Quy cách đóng gói:
Hộp 3 vỉ x 10 viên, Hộp 6 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Thuốc Propylthiouracil DWP 100mg là gì?

  • Thuốc Propylthiouracil DWP 100 mg là một thuốc kháng giáp mạnh được dùng chủ yếu để điều trị tình trạng tăng năng tuyến giáp (hyperthyroidism), đặc biệt ở những trường hợp như bệnh Basedow–Graves hoặc bướu độc giáp, giúp kiểm soát việc tuyến giáp sản xuất quá nhiều hormone. Thành phần chính là Propylthiouracil – một hoạt chất thuộc nhóm thuốc chống sản xuất hormon giáp, có tác dụng ức chế quá trình tổng hợp hormone T4 và chuyển đổi T4 thành T3 tại ngoại vi, từ đó làm giảm lượng hormone trong máu và cải thiện các triệu chứng như tim đập nhanh, run tay, lo lắng hay sụt cân. Propylthiouracil DWP thường được sử dụng khi bệnh nhân không đáp ứng hoặc không thể dùng các phương pháp điều trị khác, cũng như để chuẩn bị trước phẫu thuật tuyến giáp hoặc trong quá trình điều trị bằng iod phóng xạ. Do thuốc có thể gây tác dụng phụ nghiêm trọng như rối loạn chức năng gan hoặc giảm bạch cầu, việc sử dụng cần tuân theo chỉ định của bác sĩ và theo dõi chức năng gan, công thức máu định kỳ để đảm bảo an toàn điều trị.

Thành phần của thuốc Propylthiouracil DWP 100mg

  • Thành phần chính, hàm lượng: Propylthiouracil 100mg
  • Cơ chế tác dụng
    • Dược lực học:
      • Propylthiouracil (PTU) là một hoạt chất thuộc nhóm dẫn xuất thiourê, được xếp vào nhóm thuốc kháng giáp dùng trong điều trị tăng chức năng tuyến giáp. Thuốc phát huy tác dụng bằng cách ngăn cản iod gắn vào các gốc tyrosin của thyroglobulin, từ đó làm gián đoạn quá trình hình thành hormon giáp. Đồng thời, PTU còn ức chế sự kết hợp giữa các iodotyrosin, khiến cơ thể không thể tạo ra iodothyronin – tiền chất quan trọng của hormon tuyến giáp.
      • Không chỉ tác động tại tuyến giáp, propylthiouracil còn làm giảm lượng hormon hoạt động trong máu thông qua ức chế chuyển đổi thyroxin (T4) thành triiodothyronin (T3) ở mô ngoại vi. Tuy nhiên, thuốc không ảnh hưởng đến hormon giáp đã được tổng hợp sẵn, سواء nằm trong tuyến giáp, trong tuần hoàn hay được bổ sung từ bên ngoài. Ở những người có lượng iod tích trữ cao trong tuyến giáp, do dùng thuốc hoặc chất cản quang chứa iod, đáp ứng với thuốc kháng giáp có thể xảy ra chậm hơn bình thường.
      • Về mặt lâm sàng, PTU thường được sử dụng tạm thời trong điều trị cường giáp, đóng vai trò hỗ trợ trước khi phẫu thuật tuyến giáp hoặc trước và trong liệu pháp iod phóng xạ. Thuốc cũng được chỉ định khi người bệnh không phù hợp với phẫu thuật, hoặc trong điều trị tăng năng giáp do bệnh Basedow, nhằm duy trì trạng thái bình giáp trong một khoảng thời gian nhất định (thường từ 1–2 năm) chờ khả năng bệnh tự thoái lui. Dù vậy, propylthiouracil không điều trị được nguyên nhân gốc rễ của cường giáp và thường không phải lựa chọn điều trị kéo dài.
      • Thực tế cho thấy không phải mọi trường hợp đều đạt được lui bệnh tự nhiên khi dùng PTU hoặc các thuốc kháng giáp khác; phần lớn người bệnh cuối cùng vẫn cần can thiệp triệt để bằng phẫu thuật hoặc iod phóng xạ. Thời gian tối thiểu điều trị để đánh giá khả năng lui bệnh tự phát hiện vẫn chưa được xác định rõ ràng.
      • Ở trẻ em bị tăng năng giáp, propylthiouracil có thể được chỉ định nhằm trì hoãn các biện pháp điều trị triệt để. Nếu bệnh không cải thiện, thuốc đôi khi vẫn được duy trì trong vài năm để chờ trẻ đủ lớn trước khi tiến hành phẫu thuật hoặc iod phóng xạ. Ngoài ra, PTU còn được dùng để đưa người bệnh về trạng thái chuyển hóa ổn định trước phẫu thuật, cũng như kiểm soát cơn nhiễm độc giáp có thể xảy ra trong và sau quá trình cắt bỏ tuyến giáp.
      • Trong điều trị nhiễm độc giáp cấp, các chế phẩm iodid thường được dùng để ức chế sự phóng thích hormon giáp, nhưng về sau iod lại có thể trở thành nguyên liệu cho quá trình tổng hợp hormon. Vì lý do đó, propylthiouracil thường được dùng trước khi sử dụng iodid. Bên cạnh đó, thuốc chẹn beta giao cảm như propranolol thường được phối hợp nhằm kiểm soát nhanh các triệu chứng ngoại vi của cường giáp, đặc biệt là các biểu hiện trên tim mạch như nhịp tim nhanh
    • Dược động học:
      • Hấp thu: Sau khi dùng đường uống, propylthiouracil được hấp thu khá nhanh qua ống tiêu hóa, với sinh khả dụng ước tính khoảng 75%. Ở liều đơn từ 200–400 mg, nồng độ tối đa trong huyết tương thường đạt mức 6–9 microgam/ml và xuất hiện sau khoảng 1 đến 1,5 giờ. Tuy vậy, mức thuốc đo được trong máu không phản ánh trực tiếp hiệu quả điều trị, do tác dụng chủ yếu diễn ra tại tuyến giáp.
      • Phân bố: Dù chưa có đầy đủ dữ liệu về sự phân bố của propylthiouracil trong các mô và dịch sinh học, các nghiên cứu cho thấy thuốc có xu hướng tập trung nhiều tại tuyến giáp, đây cũng là vị trí phát huy tác dụng chính của hoạt chất này.
      • Thải trừ: Propylthiouracil có thời gian bán thải tương đối ngắn, trung bình khoảng 1–2 giờ. Thuốc được chuyển hóa nhanh, chủ yếu tạo thành các chất liên hợp glucuronid cùng một số chất chuyển hóa phụ khác. Chính vì tốc độ chuyển hóa và đào thải nhanh, propylthiouracil cần được dùng nhiều lần trong ngày để duy trì hiệu quả kháng giáp ổn định. Hoạt chất và các chất chuyển hóa của nó được đào thải qua nước tiểu, trong đó khoảng 35% liều dùng được bài tiết trong vòng 24 giờ đầu.

Thuốc Propylthiouracil DWP 100mg có tác dụng gì?

  • Thuốc Propylthiouracil DWP 100mg chỉ định điều trị tăng năng tuyến giáp để chuẩn bị phẫu, dùng liên kết với iod phóng xạ để phụ hồi nhanh trong lúc chờ chiếu xạ, xử trí cơn nhiễm độc giáp, bệnh Basedow.

Ai nên sử dụng thuốc này?

  • Người mắc tăng năng tuyến giáp (cường giáp), đặc biệt là do bệnh Basedow (Graves).
  • Bệnh nhân cần điều trị tạm thời cường giáp trong khi chờ phẫu thuật cắt tuyến giáp hoặc liệu pháp iod phóng xạ.
  • Người bị nhiễm độc giáp cần kiểm soát nhanh tình trạng hormon giáp tăng cao.
  • Trường hợp không phù hợp hoặc chống chỉ định với phẫu thuật tuyến giáp hay iod phóng xạ.
  • Bệnh nhân dị ứng, không dung nạp hoặc không đáp ứng tốt với các thuốc kháng giáp khác (như methimazol).
  • Trẻ em bị cường giáp, khi cần trì hoãn điều trị triệt để (phẫu thuật hoặc iod phóng xạ).
  • Người bệnh cần đưa về trạng thái bình giáp trước khi phẫu thuật, nhằm giảm nguy cơ biến chứng tim mạch và chuyển hóa.
  • Bệnh nhân cần phối hợp điều trị trước và trong liệu pháp iod phóng xạ để kiểm soát triệu chứng cường giáp.

Ai không nên dùng thuốc Propylthiouracil DWP 100mg?

  • Các bệnh về máu nặng có trước (thí dụ mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản...).
  • Viêm gan.
  • Mẫn cảm với propylthiouracil hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Cách dùng và liều dùng thuốc Propylthiouracil DWP 100mg

  • Liều dùng:
    • Liều dùng thuốc hàng ngày thường chia đều thành 3 liều nhỏ uống cách nhau khoảng 8 giờ.
    • Trong một số trường hợp khi cần liệu hàng ngày lớn hơn 300 mg, có thể uống với khoảng cách gần hơn (ví dụ, cách 4 hoặc 6 giờ 1 lần).
    • Người lớn: 
      • Liều dùng thông thường trong điều trị tăng năng tuyến giáp ở người lớn:
        • Liều ban đầu thường dùng cho người lớn là 300 - 450 mg, chia thành liều nhỏ uống cách nhau 8 giờ; đôi khi người bệnh có tăng năng tuyến giáp nặng và/hoặc bướu giáp rất lớn có thể cần dùng liều ban đầu 600 - 1200 mg mỗi ngày.
        • Nói chung, khi hoàn toàn kiểm soát được triệu chứng, thì tiếp tục điều trị với liều ban đầu trong khoảng 2 tháng.
        • Phải hiệu chỉnh cẩn thận liều tiếp sau, tùy theo dung nạp và đáp ứng điều trị của người bệnh.
        • Liều duy trì đối với người lớn thay đổi, thường xê dịch từ một phần ba đến hai phần ba liều ban đầu.
        • Liều duy trì thường dùng đối với người lớn là 100 - 150 mg mỗi ngày, chia thành liều nhỏ uống cách nhau 8 - 12 giờ.
      • Liều dùng thông thường trong điều trị cơn nhiễm độc giáp ở người lớn:
        • Liều propylthiouracil thường dùng là 200 mg, cứ 4 - 6 giờ uống một lần trong ngày thứ nhất, khi hoàn toàn kiểm soát được triệu chứng thì giảm dần tới liều duy trì thường dùng.
    • Trẻ em: 
      • Liều dùng thông thường trong điều trị tăng năng tuyến giáp ở trẻ em: Liều ban đầu thường dùng là 5-7 mg/kg/ngày, chia thành những liều nhỏ, uống cách nhau 8 giờ, hoặc 50 - 150 mg mỗi ngày ở trẻ em 6 - 10 tuổi, và 150 - 300 mg hoặc 150 mg/mẻ mỗi ngày cho trẻ em 10 tuổi hoặc lớn hơn.
      • Liều duy trì cho trẻ em:
        • 1/3 đến 2/3 của liều ban đầu, chia thành liều nhỏ uống cách nhau 8 - 12 giờ.
        • Để điều trị tăng năng tuyến giáp ở trẻ sơ sinh, liều khuyên dùng là 5 - 10 mg/kg mỗi ngày.
    • Đối tượng khác: 
      • Người cao tuổi: Nên dùng liều thấp hơn, liều đầu tiên 150 - 300 mg/ngày.
      • Liều dùng cho bệnh nhân suy thận:
        • Độ thanh thải creatinin: 10 - 50 ml/phút: Liều bằng 75% liều thường dùng.
        • Độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút: Liều bằng 50% liều thường dùng.
      • Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
  • Cách dùng:
    • Thuốc Propylthiouracil DWP 100mg dạng viên nén dùng đường uống.

Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc

  • Thường gặp:
    • Huyết học: Giảm bạch cầu. Nếu lượng bạch cầu dưới 4000, bạch cầu đa nhân trung tính dưới 45%, phải ngừng thuốc.
    • Da: Ban, mày đay, ngứa, ngoại ban, viêm da tróc.
    • Thần kinh - cơ và xương: Đau khớp, đau cơ.
    • Khác: Viêm động mạch.
  • Ít gặp: 
    • Huyết học: Mất bạch cầu hạt.
    • Thần kinh trung ương: Nhức đầu, ngủ gà, chóng mặt, sốt do thuốc.
    • Tim mạch: Phù, viêm mạch da.
    • Da: Rụng tóc lông, nhiễm sắc tố da.
    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, bệnh tuyến nước bọt.
    • Thần kinh - cơ và xương: Dị cảm, viêm dây thần kinh.
    • Gan: Vàng da, viêm gan.
  • Hiếm gặp: 
    • Huyết học: Giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu không tái tạo, giảm prothrombin - huyết và chảy máu.
    • Gan: Phản ứng gan nghiêm trọng.
    • Hô hấp: Viêm phổi kẽ.
    • Thận: Viêm thận.
    • Khác: Bệnh hạch bạch huyết, hội chứng giống luput, viêm đa cơ, ban đỏ nốt.

Thuốc có tương tác với thuốc khác hoặc thực phẩm không?

  • Tương tác thuốc có thể làm thay đổi hiệu quả điều trị hoặc làm gia tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng không mong muốn. Vì vậy, người bệnh cần chủ động thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm chức năng hay sản phẩm bổ sung đang sử dụng. Tuyệt đối không tự ý dùng, ngừng thuốc hoặc điều chỉnh liều lượng khi chưa có chỉ định chuyên môn.
  • Propylthiouracil có khả năng làm giảm nồng độ prothrombin trong máu, từ đó tăng cường tác dụng của các thuốc chống đông, làm gia tăng nguy cơ chảy máu nếu dùng đồng thời.

Thuốc Propylthiouracil DWP 100mg có dùng được cho bà bầu, mẹ cho con bú không?

  • Thời kỳ mang thai: Propylthiouracil có khả năng đi qua nhau thai và tiềm ẩn nguy cơ ảnh hưởng xấu đến thai nhi, như gây bướu giáp hoặc suy giáp bẩm sinh. Trong trường hợp bắt buộc phải sử dụng, liều dùng cần được cân nhắc và hiệu chỉnh chặt chẽ, đảm bảo đạt hiệu quả điều trị nhưng tránh dùng quá liều. Khi thai kỳ tiến triển, rối loạn chức năng tuyến giáp ở nhiều phụ nữ thường có xu hướng thuyên giảm, do đó có thể giảm liều thuốc, thậm chí ở một số trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định ngưng propylthiouracil khoảng 2–3 tuần trước sinh. Nếu người bệnh đang mang thai hoặc phát hiện có thai trong thời gian dùng thuốc, cần được thông tin rõ về những nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi.
  • Thời kỳ cho con bú: Propylthiouracil được bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy có nguy cơ gây ra các phản ứng bất lợi nghiêm trọng cho trẻ đang bú. Do mối lo ngại về độ an toàn này, thuốc không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú. 

Thuốc Propylthiouracil DWP 100mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?

  • Giá của Propylthiouracil DWP 100mg có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Hà An qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Lời khuyên: Có nên dùng thuốc Propylthiouracil DWP 100mg không?

  • Việc có nên sử dụng thuốc Propylthiouracil DWP 100mg hay không phụ thuộc hoàn toàn vào tình trạng bệnh lý và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Đây là thuốc kháng giáp được dùng trong các trường hợp tăng năng tuyến giáp, đặc biệt khi người bệnh không phù hợp với thuốc kháng giáp khác, cần điều trị tạm thời trước phẫu thuật hoặc liệu pháp iod phóng xạ. Trong những tình huống này, Propylthiouracil DWP 100mg có thể mang lại lợi ích rõ rệt trong việc kiểm soát hormon giáp và giảm triệu chứng.
  • Tuy nhiên, thuốc không phải lựa chọn dùng tùy ý, bởi propylthiouracil có nguy cơ gây tác dụng phụ nghiêm trọng, nhất là trên gan và hệ tạo máu, đồng thời cần theo dõi xét nghiệm định kỳ trong suốt quá trình điều trị. Vì vậy, người bệnh chỉ nên dùng Propylthiouracil DWP 100mg khi có chỉ định cụ thể, tuân thủ liều lượng và hướng dẫn của bác sĩ. Việc tự ý sử dụng hoặc kéo dài thời gian dùng thuốc có thể tiềm ẩn nhiều rủi ro cho sức khỏe.

Thuốc thay thế cho Propylthiouracil DWP 100mg

  • Các lựa chọn thay thế Propylthiouracil DWP 100mg dùng hỗ trợ điều trị tăng năng tuyến giáp đang được Nhà thuốc Hà An cập nhật nhằm đáp ứng từng nhu cầu điều trị khác nhau. Người dùng có thể liên hệ trực tiếp Nhà thuốc Hà An để được tư vấn sản phẩm phù hợp với tình trạng hiện tại.

Câu hỏi thường gặp

Thuốc làm giảm lượng hormon giáp bằng cách ức chế quá trình tổng hợp hormon và hạn chế chuyển T4 thành T3 – dạng hormon có hoạt tính mạnh hơn.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ