Pipebamid 4,0g/0,5g MD Pharma

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất:

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893110740724
Hoạt chất:
Dạng bào chế:
Bột pha tiêm/truyền
Xuất xứ:
Việt Nam
Quy cách đóng gói:
Hộp 1 lọ
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Thuốc Pipebamid 4,0g/0,5g là gì?

  • Thuốc Pipebamid 4,0 g / 0,5 g là một dạng kháng sinh phối hợp Piperacillin và Tazobactam, được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm hoặc truyền tĩnh mạch nhằm điều trị các nhiễm khuẩn nặng mà chỉ điều trị bằng thuốc đơn lẻ không đủ hiệu quả. Piperacillin là một kháng sinh nhóm penicillin với phổ diệt khuẩn rộng, tác động lên rất nhiều loại vi khuẩn gram-âm và gram dương, trong khi Tazobactam là một chất ức chế beta-lactamase giúp bảo vệ Piperacillin khỏi bị men do vi khuẩn sản sinh phá hủy, từ đó tăng cường khả năng tiêu diệt mầm bệnh. Sự phối hợp này giúp Pipebamid được chỉ định trong các trường hợp nhiễm trùng nghiêm trọng như nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, nhiễm khuẩn ổ bụng và viêm phổi bệnh viện, đặc biệt khi người bệnh có dấu hiệu nhiễm khuẩn nặng hoặc giảm bạch cầu trung tính. Liều dùng, cách sử dụng và chỉ định cụ thể cần theo hướng dẫn của bác sĩ, và việc sử dụng thuốc phải được thực hiện bởi nhân viên y tế có chuyên môn để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị.

Thành phần của thuốc Pipebamid 4,0g/0,5g

  • Thành phần chính, hàm lượng: Hỗn hợp bột vô khuẩn chứa piperacilin natri và tazobactam natri tỉ lệ 8:1: Piperacilin 4g; Tazobactam 0,5g
  • Cơ chế tác dụng
    • Dược lực học:
      • Pipebamid 4,0g/0,5g là sự kết hợp giữa Piperacillin và Tazobactam, mang lại hiệu quả kháng khuẩn mạnh mẽ nhờ cơ chế hiệp đồng. Piperacillin tác động trực tiếp lên thành tế bào vi khuẩn bằng cách ức chế quá trình tổng hợp peptidoglycan, từ đó khiến vi khuẩn mất khả năng tồn tại và bị tiêu diệt. Trong khi đó, Tazobactam không có tác dụng kháng khuẩn rõ rệt nhưng đóng vai trò quan trọng trong việc vô hiệu hóa enzym beta-lactamase – nguyên nhân khiến nhiều vi khuẩn kháng lại kháng sinh nhóm beta-lactam. Nhờ sự phối hợp này, thuốc phát huy phổ tác dụng rộng trên nhiều chủng vi khuẩn gram dương, gram âm và vi khuẩn kỵ khí, kể cả những chủng đã có dấu hiệu đề kháng.
    • Dược động học:
      • Sau khi được tiêm hoặc truyền tĩnh mạch, Piperacillin và Tazobactam phân bố nhanh chóng vào các mô và dịch cơ thể như phổi, đường mật, ổ bụng và mô mềm. Cả hai hoạt chất đều ít gắn với protein huyết tương, giúp thuốc đạt nồng độ điều trị hiệu quả tại vị trí nhiễm khuẩn. Piperacillin và Tazobactam hầu như không bị chuyển hóa nhiều trong cơ thể, chủ yếu được thải trừ qua thận dưới dạng còn hoạt tính thông qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Thời gian bán thải tương đối ngắn, vì vậy liều dùng thường cần được chia đều trong ngày và phải điều chỉnh ở bệnh nhân suy thận để tránh tích lũy thuốc và tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn.

Thuốc Pipebamid 4,0g/0,5g có tác dụng gì?

  • Thuốc Pipebamid 4,0g/0,5g mang đầy đủ các tác dụng dược lí của thành phần chính là Piperacillin một loại kháng sinh có khả năng đề kháng rất nhiều loại vi khuẩn.
  • Tuy nhiên Piperacillin có một nhược điểm là dễ bị phân hủy bởi men Beta - lactamase, từ đó không có hiệu quả với các chủng vi khuẩn kháng thuốc đã tự sản sinh được loại men này.
  • Thành phần Tazobactam được thêm vào nhằm mục đích bảo vệ Piperacillin khỏi men Beta-lactamase do các loại vi khuẩn trên tiết ra, từ đó mang lại tác dụng tiêu diệt vi khuẩn mạnh mẽ cho thuốc Pipebamid 4,0g/0,5g.

Ai nên sử dụng thuốc này?

  • Các trường hợp nhiễm khuẩn máu, nhiễm khuẩn tại đường tiết niệu đã có biến chứng
  • Một số nhiễm khuẩn toàn thân.

Ai không nên dùng thuốc Pipebamid 4,0g/0,5g?

  • Chống chỉ định sử dụng dụng thuốc Pipebamid 4,0g/0,5g cho những trường hợp quá mẫn cảm với kháng sinh nhóm penicillin hoặc các kháng sinh khác.
  • Không dùng thuốc cho trẻ dưới 2 tháng tuổi.

Cách dùng và liều dùng thuốc Pipebamid 4,0g/0,5g

  • Liều dùng:
    • Dựa vào kết quả của việc nghiên cứu lâm sàng, liều sử dụng của thuốc Pipebamid 4,0g/0,5g được đề nghị như sau:
    • Trên bệnh nhân là người lớn và trẻ em lớn hơn 12 tuổi: 
      • Thông thường với liều ngày 3 lọ cách mỗi 8 giờ tuy nhiên khi xuất hiện một số nhiễm khuẩn mức độ nặng hơn có thể tăng lên tối đa liều thành 4 - 6 lọ trên ngày. 
      • Bệnh nhân có biểu hiện sốt và giảm bạch cầu đa nhân trung tính: Dùng 1 lọ tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ, phối hợp thêm với Gentamycin
      • Dùng để dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật dùng 1 nửa lọ trước khi phẫu thuật và cứ 8 giờ sau khi phẫu thuật dùng thêm 1 nửa lọ ( kéo dài trong 24h)
    • Trên bệnh nhân là trẻ từ 2 tháng tới 12 tuổi: thường dùng với liều 200 - 300mg/ kg cân nặng, mỗi liều cách nhau 4 - 6 tiếng
    • Trên một số trường hợp bệnh nhân có biểu hiện ở mức độ nặng hơn bệnh nhân có thể được sử dụng liều cao hơn sau khi tham khảo kỹ ý kiến bác sĩ và nhân viên y tế.
  • Cách dùng:
    • Thuốc Pipebamid 4,0g/0,5g cần được pha chính xác với nước cất pha tiêm hoặc Dung dịch NaCl 0,9% đẳng trương để tiêm hay truyền tĩnh mạch cho người bệnh.
    • Việc tiêm hoặc truyền chỉ được thực hiện bởi bác sĩ hoặc người có chuyên môn để đảm bảo an toàn cho người bệnh

Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc

  • Khi điều trị nhiễm khuẩn với Pipebamid 4,0g/0,5g người dùng sẽ cảm thấy ngứa ngáy, đau đầu, nổi mề đay, có thể gặp tình trạng buồn nôn, ỉa chảy.
  • Khi trên người bệnh có những dấu hiệu không giống với triệu chứng của bệnh hoặc không phải tác tác dụng phụ nói trên bệnh nhân cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

Thuốc có tương tác với thuốc khác hoặc thực phẩm không?

  • Khi phối hợp Pipebamid 4,0g/0,5g với một số thuốc như Cefotixin, Metronidazole hoặc các thuốc phong bế thần kinh – cơ, hiệu quả dược lý của thuốc có thể bị thay đổi, đồng thời làm tăng nguy cơ xuất hiện những phản ứng không mong muốn trên cơ thể người bệnh.

Thuốc Pipebamid 4,0g/0,5g có dùng được cho bà bầu, mẹ cho con bú không?

  • Việc dùng thuốc cho các đối tượng này cần được xem xét kỹ lưỡng, so sánh thận trọng giữa hiệu quả điều trị mang lại và những rủi ro có thể phát sinh.

Thuốc Pipebamid 4,0g/0,5g giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?

  • Giá của Pipebamid 4,0g/0,5g có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Hà An qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Lời khuyên: Có nên dùng thuốc Pipebamid 4,0g/0,5g không?

  • Việc có nên sử dụng thuốc Pipebamid 4,0g/0,5g hay không phụ thuộc hoàn toàn vào tình trạng bệnh và chỉ định của bác sĩ. Đây là kháng sinh phối hợp có phổ tác dụng rộng, thường được dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng, nhiễm trùng phức tạp hoặc nghi ngờ vi khuẩn kháng thuốc, nên mang lại hiệu quả điều trị cao khi dùng đúng đối tượng. Tuy nhiên, thuốc chỉ dùng đường tiêm/truyền và có nguy cơ gây tác dụng phụ nếu sử dụng không phù hợp hoặc không được theo dõi chặt chẽ. Vì vậy, người bệnh không nên tự ý dùng Pipebamid, mà cần thăm khám, làm xét nghiệm cần thiết và tuân thủ phác đồ điều trị do nhân viên y tế chỉ định để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả tối ưu.

Thuốc thay thế cho Pipebamid 4,0g/0,5g

  • Các lựa chọn thay thế Pipebamid 4,0g/0,5g dùng hỗ trợ điều trị nhiễm khuẩn đang được Nhà thuốc Hà An cập nhật nhằm đáp ứng từng nhu cầu điều trị khác nhau. Người dùng có thể liên hệ trực tiếp Nhà thuốc Hà An để được tư vấn sản phẩm phù hợp với tình trạng hiện tại.

Câu hỏi thường gặp

Vì thuốc kết hợp kháng sinh và chất ức chế men kháng thuốc, giúp tiêu diệt vi khuẩn mạnh hơn và hạn chế tình trạng kháng kháng sinh.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ