Piperacilin 1g MD Pharco

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất:

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893110219100
Hoạt chất:
Dạng bào chế:
Bột pha tiêm/truyền
Xuất xứ:
Việt Nam
Quy cách đóng gói:
Hộp 10 lọ
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Thuốc Piperacilin 1g là gì?

  • Thuốc Piperacilin 1g là một kháng sinh dạng bột pha tiêm thuộc nhóm ureido-penicilin có phổ tác dụng rộng, được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt là trong những trường hợp nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn sau phẫu thuật ổ bụng, tiết niệu hoặc do Pseudomonas aeruginosa gây ra. Piperacilin hoạt động bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, làm suy yếu và tiêu diệt mầm bệnh hiệu quả khi được tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Đây là thuốc kê đơn, thường được sử dụng trong môi trường bệnh viện với liều lượng và thời gian điều trị được điều chỉnh theo mức độ nhiễm khuẩn và chức năng thận của bệnh nhân. Trong một số trường hợp nghiêm trọng, piperacilin có thể phối hợp với kháng sinh aminoglycosid để tăng hiệu quả điều trị. Việc sử dụng Piperacilin 1g đòi hỏi tuân thủ chỉ định y tế và theo dõi chặt chẽ để hạn chế tác dụng phụ và tối ưu hóa hiệu quả kháng khuẩn. 

Thành phần của thuốc Piperacilin 1g

  • Thành phần chính, hàm lượng: Piperacilin (dưới dạng Piperacilin natri)
  • Cơ chế tác dụng
    • Dược lực học:
      • Piperacilin thuộc nhóm ureido-penicillin có phổ kháng khuẩn rộng, có khả năng tiêu diệt nhiều chủng vi khuẩn Gram dương và Gram âm, bao gồm cả vi khuẩn hiếu khí lẫn kỵ khí. Thuốc phát huy tác dụng thông qua cơ chế ngăn cản quá trình hình thành thành tế bào vi khuẩn, từ đó làm vi khuẩn bị phá hủy. Piperacilin cho hiệu quả cao đối với nhiều tác nhân gây bệnh như Streptococcus, Enterococcus, Escherichia coli, Pseudomonas và Haemophilus influenzae. Tuy vậy, hoạt tính của thuốc có thể suy giảm khi vi khuẩn tiết ra enzym beta-lactamase. Để khắc phục hạn chế này, piperacilin thường được phối hợp với chất ức chế beta-lactamase như tazobactam, giúp mở rộng phổ tác dụng và tăng hiệu quả đối với các chủng vi khuẩn đề kháng.
      • Trong thực hành lâm sàng, piperacilin còn được sử dụng đồng thời với aminoglycosid nhằm tạo hiệu quả hiệp đồng trong điều trị nhiễm khuẩn nặng, đặc biệt là các trường hợp nhiễm Pseudomonas aeruginosa kháng thuốc. Tuy nhiên, hai loại kháng sinh này không được pha chung mà phải tiêm riêng biệt do có nguy cơ tương tác làm giảm hiệu lực.
    • Dược động học:
      • Piperacilin không có khả năng hấp thu khi dùng đường uống, do đó thuốc chỉ được sử dụng bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch. Khi tiêm tĩnh mạch, nồng độ piperacilin trong huyết tương tăng nhanh và đạt mức cao nhất trong khoảng 0–30 phút, dao động từ 300 đến 770 microgam/ml, phụ thuộc vào liều sử dụng

Thuốc Piperacilin 1g có tác dụng gì?

  • Thuốc Piperacilin 1g được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn nghiêm trọng, bao gồm nhiễm khuẩn máu, nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt là các trường hợp nhiễm Pseudomonas. Trong các trường hợp nhiễm khuẩn toàn thân hoặc ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính, piperacilin cần được phối hợp với aminoglycosid để tăng hiệu quả điều trị. Piperacilin cũng được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn sau phẫu thuật ổ bụng và tử cung

Ai nên sử dụng thuốc này?

  • Người bị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm với piperacilin
  • Bệnh nhân mắc nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (viêm phổi nặng, viêm phế quản biến chứng)
  • Người bị nhiễm khuẩn ổ bụng như viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn đường mật
  • Trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp
  • Bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết (nhiễm trùng máu)
  • Người mắc nhiễm khuẩn da và mô mềm mức độ nặng
  • Bệnh nhân sau phẫu thuật có nguy cơ hoặc đã xuất hiện nhiễm trùng
  • Các ca nhiễm Pseudomonas aeruginosa, đặc biệt khi cần phối hợp kháng sinh
  • Bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện, cần kháng sinh đường tiêm phổ rộng

Ai không nên dùng thuốc Piperacilin 1g?

  • Thuốc Piperacilin 1g không được sử dụng trong các trường hợp dị ứng với nhóm penicilin và/hoặc với các Cephalosporin.

Cách dùng và liều dùng thuốc Piperacilin 1g

  • Liều dùng:
    • Người lớn (với chức năng thận bình thường):
      • Tiêm tĩnh mạch 200-300 mg/kg//ngày, chia làm 6 lần dùng Thuốc Piperacilin 1g. Đối với nhiễm khuẩn nặng (Pseudomonas hoặc Klebsiella), liều tối thiểu 16g/ngày, tiêm cách 4-6 giờ. Liều tối đa hàng ngày là 24g.
      • Nhiễm Pseudomonas aeruginosa: Tiêm tĩnh mạch Gentamicin 4-5 mg/kg/ngày kết hợp với piperacilin 3g, cách nhau 4 giờ. Thời gian điều trị từ 2-6 tuần, tùy thuộc vị trí nhiễm khuẩn.
    • Trẻ em (với chức năng thận bình thường):
      • Từ 1 tháng đến 12 tuổi: Liều thường dùng 200-300 mg/kg thể trọng/ngày, chia 4-6 giờ/lần.
      • Trẻ sơ sinh (0-1 tháng tuổi): Điều chỉnh liều theo trọng lượng cơ thể:
      • Trẻ <2000g: 50 mg/kg mỗi 8 giờ.
      • Trẻ >2000g: 50 mg/kg mỗi 8 giờ nếu <7 ngày tuổi, 75 mg/kg mỗi 8 giờ nếu >7 ngày tuổi.
    • Ngưới lớn suy giảm chức năng thận: 
      • Độ thanh thải creatinin 41-80 ml/phút: Dùng Thuốc Piperacilin 1g 4g/8 giờ.
      • Độ thanh thải creatinin 21-40 ml/phút: Dùng Thuốc Piperacilin 1g 4g/12 giờ.
      • Độ thanh thải creatinin <20 ml/phút: Dùng Thuốc Piperacilin 1g 4g/24 giờ.
      • Người chạy thận nhân tạo: Tối đa 2g Thuốc Piperacilin 1g mỗi 8 giờ, tiêm ngay sau lọc máu.
    • Trẻ em suy giảm chức năng thận: 
      • Liều và khoảng cách tiêm phụ thuộc vào nồng độ thuốc trong huyết tương.
      • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu nặng: 100-150 mg/kg/ngày, tiêm tĩnh mạch.
      • Phối hợp với tazobactam: Dùng trong điều trị nhiễm khuẩn đường ruột, sinh dục nữ hoặc sau phẫu thuật bụng. Không hiệu quả với viêm vòi trứng vỡ do Chlamydia trachomatis. Khi nghi ngờ bệnh nhân nhiễm Pseudomonas, cần giảm khoảng cách tiêm Thuốc Piperacilin 1g (4g x 4 lần), trừ khi chức năng thận kém.
  • Cách dùng:
    • Thuốc Piperacilin 1g được tiêm dưới dạng muối natri, liều lượng tính theo piperacilin base. Tiêm tĩnh mạch chậm trong 3-5 phút, tiêm truyền tĩnh mạch trong 20-40 phút, hoặc tiêm bắp sâu.
    • Không tiêm bắp quá 2g Thuốc Piperacilin 1g đối với người lớn, 0,5g đối với trẻ em.

Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc

  • Thường gặp (ADR > 1/100): Phản ứng dị ứng như phát ban da, sốt, đau và ban đỏ sau khi tiêm bắp, Tăng bạch cầu ái toan, Viêm tắc tĩnh mạch, Buồn nôn, tiêu chảy, Tăng transaminase có thể hồi phục
  • Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Sốc phản vệ, Viêm ruột màng giả (chữa bằng metronidazol), Ban đỏ, hội chứng Stevens-Johnson, mày đay, Viêm thận kẽ, Người bệnh xơ nang có thể gặp các phản ứng dị ứng và sốt khi dùng piperacilin

Thuốc có tương tác với thuốc khác hoặc thực phẩm không?

  • Piperacilin khi phối hợp với aminoglycosid có thể tạo hiệu quả hiệp đồng trong điều trị, tuy nhiên hai thuốc bắt buộc phải sử dụng theo đường tiêm riêng, không được pha chung. Thuốc Piperacilin 1g có thể dùng đồng thời với các penicillin bền với beta-lactamase, nhưng tuyệt đối tránh kết hợp với cefoxitin trong các trường hợp điều trị nhiễm khuẩn do Pseudomonas vì có nguy cơ làm giảm hiệu quả kháng khuẩn.
  • Ngoài ra, piperacilin có khả năng kéo dài tác dụng của vecuronium, do đó cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân phẫu thuật có dùng thuốc giãn cơ hoặc các chất phong bế thần kinh – cơ cùng nhóm. Trong trường hợp phối hợp với metronidazol, hai thuốc nên được dùng tách biệt (tiêm và uống riêng), tránh pha trộn chung để hạn chế tương tác bất lợi. Bên cạnh đó, Piperacilin 1g có thể làm giảm quá trình thải trừ methotrexat, dẫn đến tăng nguy cơ độc tính nếu sử dụng đồng thời.

Thuốc Piperacilin 1g có dùng được cho bà bầu, mẹ cho con bú không?

  • Piperacilin 1g được đánh giá là có thể sử dụng cho phụ nữ đang mang thai cũng như mẹ đang trong thời kỳ cho con bú, khi có chỉ định điều trị phù hợp từ bác sĩ và được theo dõi cẩn thận trong quá trình dùng thuốc.

Thuốc Piperacilin 1g giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?

  • Giá của Piperacilin 1g có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Hà An qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Lời khuyên: Có nên dùng thuốc Piperacilin 1g không?

  • Piperacilin 1g nên được sử dụng khi người bệnh mắc các nhiễm khuẩn từ trung bình đến nặng do vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt trong những trường hợp cần kháng sinh đường tiêm có phổ tác dụng rộng. Thuốc thường mang lại hiệu quả cao trong điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, ổ bụng, tiết niệu, da – mô mềm hoặc nhiễm Pseudomonas khi được chỉ định đúng. Tuy nhiên, Piperacilin 1g là thuốc kê đơn, việc dùng hay không cần dựa trên chẩn đoán của bác sĩ, kết quả kháng sinh đồ và tình trạng sức khỏe cụ thể của người bệnh. Không nên tự ý sử dụng để tránh nguy cơ kháng thuốc, tương tác thuốc và tác dụng không mong muốn.

Thuốc thay thế cho Piperacilin 1g

  • Các lựa chọn thay thế Piperacilin 1g dùng hỗ trợ điều trị nhiễm khuẩn đang được Nhà thuốc Hà An cập nhật nhằm đáp ứng từng nhu cầu điều trị khác nhau. Người dùng có thể liên hệ trực tiếp Nhà thuốc Hà An để được tư vấn sản phẩm phù hợp với tình trạng hiện tại.

Câu hỏi thường gặp

Không. Thuốc không hấp thu qua đường tiêu hóa nên chỉ dùng bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm/truyền tĩnh mạch.

 

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ