Tizanidin 4 mg Khapharco

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-11-24 21:28:41

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893110272924
Dạng bào chế:
Viên nén
Xuất xứ:
Việt Nam
Quy cách đóng gói:
Hộp 3 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

 

Thuốc Tizanidin 4 mg là gì?

  • Tizanidin 4 mg là thuốc viên nén do Công ty Cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa sản xuất, được dùng trong kiểm soát tình trạng co cứng cơ có nguồn gốc thần kinh trung ương. Hoạt chất tizanidine tác động lên thụ thể alpha-2 tại tủy sống, giúp làm giãn cơ vân khi người bệnh gặp co thắt do chấn thương thần kinh hoặc bệnh lý cột sống. Dạng viên nén giúp người dùng dễ uống, thuận tiện phân liều theo chỉ định và phù hợp với điều trị từng giai đoạn thay đổi mức độ co cơ khác nhau. Tizanidin 4 mg thường được chỉ định cho người mắc co cứng cơ sau đột quỵ, tổn thương tủy sống, bệnh đa xơ cứng hoặc thoái hóa cột sống cổ thắt lưng.

Thành phần của thuốc Tizanidin 4 mg

  • Thành phần chính, hàm lượng: Tizanidine (dưới dạng Tizanidine hydrochloride) 4mg
  • Cơ chế tác dụng: 
    • Dược lực học:
      • Tizanidin là chất chủ vận trên thụ thể alpha-2 adrenergic, tác động chủ yếu tại tủy sống và một phần vùng trên tủy trong hệ thần kinh trung ương.
      • Hoạt chất này làm giảm phóng thích các acid amin kích thích tại synap trước, từ đó hạn chế sự hoạt hóa quá mức của các nơron vận động.
      • Nhờ cơ chế này, Tizanidin làm giảm tình trạng co cứng cơ mà không gây yếu cơ quá mức như một số thuốc giãn cơ khác.
      • Thuốc không tác động trực tiếp lên cơ vân hoặc khớp thần kinh cơ mà chủ yếu điều hòa dẫn truyền thần kinh trong tủy sống.
      • Ngoài ra, sự gắn kết với thụ thể imidazolin có thể gây hạ huyết áp nhẹ và thoáng qua, đồng thời mang lại tác động giảm đau ở liều thấp hơn liều giãn cơ.
    • Dược động học:
      • Hấp thu
        • Tizanidin được hấp thu tốt qua đường uống, với nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt được khoảng một giờ sau khi dùng thuốc.
        • Quá trình hấp thu diễn ra nhanh, tuy nhiên mức độ sinh khả dụng bị chi phối bởi chuyển hóa bước đầu tại gan của hoạt chất.
      • Phân bố
        • Sau khi vào máu, Tizanidin phân bố rộng khắp cơ thể với thể tích phân bố trung bình khoảng 2,4 lít trên mỗi kilogram cân nặng.
        • Khoảng ba mươi phần trăm thuốc gắn vào protein huyết tương và thuốc có khả năng đi qua hàng rào máu – não để tác động trên hệ thần kinh trung ương.
      • Chuyển hóa
        • Mặc dù được hấp thu tốt, Tizanidin có sinh khả dụng đường uống tương đối thấp do chịu chuyển hóa bước đầu mạnh tại gan.
        • Quá trình chuyển hóa chủ yếu diễn ra thông qua hệ enzym cytochrom P450 1A2 tại gan, tạo ra các chất chuyển hóa không còn hoạt tính sinh lý.
      • Thải trừ
        • Tizanidin có thời gian bán thải trung bình khoảng hai tiếng rưỡi trong điều kiện chức năng thận bình thường và được đào thải bằng nhiều con đường.
        • Khoảng bảy mươi phần trăm lượng thuốc thải trừ qua thận dưới dạng không còn hoạt tính, phần còn lại chủ yếu qua phân.
        • Ở người suy thận nặng, nồng độ thuốc trong máu có thể tăng rõ rệt và thời gian bán thải kéo dài nhiều lần so với người khỏe mạnh.

Thuốc Tizanidin 4 mg có tác dụng gì?

  • Điều trị chứng co cứng cơ do bệnh đa xơ cứng, tổn thương tủy sống hoặc bệnh về cơ

Ai nên sử dụng thuốc này?

  • Người bị co cứng cơ trong bệnh đa xơ cứng.
  • Người mắc tình trạng co cứng cơ do tổn thương tủy sống cấp hoặc mạn tính.
  • Người bị rối loạn trương lực cơ trong các bệnh thần kinh trung ương.
  • Người mắc các bệnh lý cơ – thần kinh gây co thắt cơ kéo dài.
  • Người có triệu chứng co cứng cơ do thoái hóa hoặc chấn thương cột sống.

Ai không nên dùng thuốc Tizanidin 4 mg?

  • Quá mẫn với tizanidin. 
  • Dùng đồng thời với Ciprofloxacin hoặc fluvoxamin. 
  • Suy gan nặng.

Cách dùng và liều dùng thuốc Tizanidin 4 mg

  • Liều dùng:
    • Người lớn
      • Điều trị co cứng cơ: Liều khởi đầu thông thường: 2 mg, ngày 1 lần. Sau đó, tuỳ theo đáp ứng của người bệnh, liều có thể tăng dần mỗi lần 2 mg, cách nhau ít nhất 3 - 4 ngày, thường tới 24 mg/ngày, chia 3 – 4 lần. Liều tối đa khuyến cáo là 36 mg/ngày. 
      • Ngừng điều trị: Nếu cần ngừng điều trị đặc biệt cho các bệnh nhân sử dụng liều cao kéo dài, cần giảm liều tử từ 2 – 4 mg/ngày để tránh hiện tượng tăng huyết áp và nhịp tim nhanh hồi ứng. 
      • Đối với người suy thận có Clcr < 25 ml/phút: Liều khởi đầu 2 mg, ngày 1 lần, sau đó tăng dần cho tới hiệu quả mong muốn. Mỗi lần tăng không được quá 2 mg. Nên tăng chậm liều lượng của 1 lần uống thuốc, trước khi tăng số lần dùng thuốc trong ngày. Phải giám sát chức năng thận. 
    • Người cao tuổi
      • Liều thông thường như người trẻ. Có thể phải điều chỉnh liều vì độ thanh thải thận có thể giảm 4 lần so với người trẻ. Trẻ em: Chưa xác định được mức độ an toàn và hiệu quả của thuốc. Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho trẻ em.
  • Cách dùng:
    • Có thể uống trong bữa ăn hoặc ngoài bữa ăn, nhưng không được thay đổi cách uống, chuyển từ uống trong bữa ăn sang ngoài bữa ăn có thể thúc đẩy sớm hoặc làm chậm thời gian bắt đầu tác dụng và làm xuất hiện các ADR. 

Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc

  • Thường gặp 
    • Tim: loạn nhịp chậm, loạn nhịp nhanh. 
    • Mạch: hạ huyết áp, tăng huyết áp hồi ủng.
    • Thần kinh: ngủ gà, chóng mặt.
    • Tiêu hóa: khô miệng. 
    • Toàn thân: mệt mỏi. 
  • Hiếm gặp 
    • Tâm thần: hoang tưởng, mất ngủ, rối loạn giấc ngủ. 
    • Tiêu hóa: buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, viêm gan, suy gan. 
    • Gan - mật: tăng enzym transaminase gan. 
    • Cơ xương và mô liên kết: yếu cơ. 
  • Chưa xác định được tần suất 
    • Hệ miễn dịch: phản ứng quá mẫn. Tâm thần: lo âu, lú lẫn. 
    • Thần kinh; đau đầu, mất điều vận, rối loạn ngôn ngữ. Mắt rối loạn điều tiết 
    • Tìm: kéo dài khoảng QT. 
    • Tiêu hóa: đau bụng, nôn. 
    • Da và mô dưới da: phát ban, mẩn ngứa.
    • Toàn thân: chán ăn. 
    • Khi sử dụng với liều thấp với mục đích giảm đau do co cứng, các hiện tượng mất ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, khô miệng, giảm huyết áp, buồn nôn và rối loạn tiêu hóa đã được ghi nhận nhưng thường nhẹ và tạm thời. 
    • Khi sử dụng với liều cao để điều trị co cứng, các ADR thường gặp hơn và nặng nề hơn, nhưng hiếm khi cần ngừng thuốc. 
    • Hội chứng cai thuốc: Hiện tượng tăng huyết áp hồi ứng và loạn nhịp nhanh đã được ghi nhận khi ngừng thuốc đột ngột, khi sử dụng thuốc mạn tính và/hoặc với liều cao hàng ngày, và/hoặc phối hợp với các thuốc hạ áp. Trong một số ít trường hợp, hiện tượng tăng huyết áp hồi ứng có thể dẫn đến các tai biến mạch não.

Thuốc có tương tác với thuốc khác hoặc thực phẩm không?

  • Nhóm thuốc nên tránh phối hợp
    • Khi dùng chung với các thuốc ức chế CYP1A2 như acyclovir, cimetidin, famotidin, fluvoxamin, ticlopidin, zileuton, một số thuốc chống loạn nhịp và nhóm fluoroquinolon, nồng độ tizanidin trong máu có thể tăng mạnh, dẫn đến hạ huyết áp kèm lơ mơ và giảm khả năng vận động kéo dài.
    • Khi phối hợp với thuốc có nguy cơ kéo dài khoảng QT, sự tích lũy tizanidin trong huyết tương có thể khiến rối loạn dẫn truyền tim xuất hiện rõ hơn, vì vậy cần tránh phối hợp hoặc theo dõi điện tâm đồ khi bắt buộc sử dụng.
  • Nhóm thuốc cần thận trọng khi phối hợp
    • Khi dùng cùng thuốc hạ huyết áp như thuốc ức chế beta, thuốc chủ vận alpha-2, digoxin hoặc thuốc lợi tiểu, nguy cơ tụt huyết áp và chậm nhịp tim có thể tăng lên.
    • Khi phối hợp với thuốc tránh thai đường uống, độ thanh thải của tizanidin giảm đáng kể, từ đó làm tăng mức độ tích lũy và nguy cơ phản ứng bất lợi.
    • Khi dùng chung với rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương như baclofen, dantrolen, diazepam, tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương có thể cộng hưởng, khiến người bệnh tăng cảm giác buồn ngủ, chóng mặt và giảm tỉnh táo.

Thuốc Tizanidin 4 mg có dùng được cho bà bầu, mẹ cho con bú không?

  • Phụ nữ đang mang thai
    • Các nghiên cứu trên động vật cho thấy tizanidin có thể làm tăng tỷ lệ tử vong trước và trong khi sinh khi dùng ở liều gây độc trên mẹ.
    • Do chưa có dữ liệu lâm sàng đầy đủ trên phụ nữ mang thai, thuốc chỉ nên được cân nhắc sử dụng khi thực sự cần thiết và khi lợi ích tiềm năng vượt trội nguy cơ có thể xảy ra.
  • Phụ nữ đang cho con bú
    • Tizanidin được ghi nhận có bài tiết một phần nhỏ vào sữa trong các thử nghiệm trên động vật.
    • Vì chưa có dữ liệu đầy đủ trên người, phụ nữ đang cho con bú được khuyến nghị không sử dụng thuốc trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ, trừ khi có đánh giá cụ thể từ bác sĩ điều trị.

Thuốc Tizanidin 4 mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?

  • Giá của Tizanidin 4 mg có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Hà An qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Lời khuyên: Có nên dùng thuốc Tizanidin 4 mg không?

  • Tizanidin 4 mg phù hợp cho người bị co cứng cơ liên quan đến bệnh lý thần kinh trung ương như đa xơ cứng hoặc tổn thương tủy sống.
  • Người gặp tình trạng co thắt cơ kéo dài gây ảnh hưởng vận động, sinh hoạt hoặc phục hồi chức năng có thể được cân nhắc sử dụng theo chỉ định y tế.
  • Người có tiền sử hạ huyết áp, bệnh gan hoặc đang dùng nhiều thuốc tác động lên thần kinh trung ương nên thận trọng khi sử dụng.
  • Với những trường hợp co cứng nhẹ hoặc thoáng qua, người bệnh nên trao đổi với bác sĩ để xác định có cần dùng thuốc hay ưu tiên biện pháp khác.

Thuốc thay thế cho Tizanidin 4 mg

  • Tizanad 4 mg của Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9 được xem là lựa chọn thay thế cho Tizanidin 4 mg vì cùng hoạt chất, cùng hàm lượng và cùng nhóm tác động trên tình trạng co cứng cơ nguồn gốc thần kinh. Cả hai dạng thuốc đều giúp bác sĩ dễ dàng điều chỉnh liều và phù hợp cho người cần kiểm soát trương lực cơ kéo dài.

Câu hỏi thường gặp

 

Tizanidin 4 mg có thể uống trước hoặc sau ăn, tuy nhiên người bệnh nên duy trì một thời điểm uống cố định để tránh dao động nồng độ thuốc trong máu. Nếu dùng khi đói và thấy chóng mặt hoặc buồn nôn, người bệnh nên chuyển sang uống sau bữa ăn nhẹ để giảm khó chịu đường tiêu hóa.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ