Ramipril Cap DWP 5mg Wealphar

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất:

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-35851-22
Dạng bào chế:
Viên nang cứng
Xuất xứ:
Việt Nam
Quy cách đóng gói:
Hộp 6 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Thuốc Ramipril Cap DWP 5mg là gì?

  • Thuốc Ramipril Cap DWP 5mg là một sản phẩm điều trị thuộc nhóm ức chế men chuyển angiotensin (ACE inhibitors), với thành phần chính là Ramipril 5mg — một hoạt chất giúp giãn mạch, giảm sức cản tuần hoàn và cải thiện lưu thông máu trong cơ thể, từ đó hỗ trợ kiểm soát huyết áp cao và giảm gánh nặng lên tim. Đây là loại thuốc được chỉ định phổ biến trong điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết, phòng ngừa biến cố tim mạch như đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim, và trong một số trường hợp còn giúp bảo vệ chức năng thận ở bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao. Việc sử dụng Ramipril Cap DWP 5mg cần tuân theo chỉ định của bác sĩ và theo dõi huyết áp định kỳ để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh các tác dụng phụ không mong muốn như chóng mặt hoặc rối loạn điện giải.

Thành phần của thuốc Ramipril Cap DWP 5mg

  • Thành phần chính, hàm lượng: Ramipril 5mg
  • Cơ chế tác dụng
    • Dược lực học:
      • Ramipril thuộc nhóm thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE inhibitors), được sử dụng chủ yếu để điều trị tăng huyết áp và suy tim. Khác với captopril và lisinopril, ramipril là một tiền dược (prodrug); sau khi hấp thu, nó được chuyển hóa ở gan thành ramiprilat — dạng hoạt chất có tác dụng sinh học.
      • Thuốc hạ huyết áp bằng cách ngăn cản chuyển đổi angiotensin I thành angiotensin II, một chất gây co mạch mạnh, từ đó làm giảm sức cản động mạch ngoại vi và hạ huyết áp. Sự giảm angiotensin II còn dẫn tới giảm tiết aldosteron, giúp tăng thải natri và nước, đồng thời có thể làm tăng nhẹ nồng độ kali trong máu. Ngoài ra, ramipril và các thuốc ức chế ACE còn tác động lên hệ kallikrein-kinin, làm giảm phân hủy bradykinin, đồng thời tăng sản xuất prostaglandin, góp phần hỗ trợ hạ huyết áp một cách hiệu quả.
    • Dược động học:
      • Hấp thu: Sau khi uống, ramipril nhanh chóng được hấp thu qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 1 giờ sau khi sử dụng. Đối với ramiprilat, chất chuyển hóa có hoạt tính duy nhất, nồng độ đỉnh trong máu xuất hiện sau 2–4 giờ kể từ khi uống ramipril.
      • Phân bố: Ramipril liên kết với protein huyết thanh khoảng 73%, trong khi ramiprilat liên kết khoảng 56%.
      • Chuyển hóa: Hầu hết ramipril được chuyển hóa thành ramiprilat cùng các hợp chất khác như este diketopiperazine, axit diketopiperazine và các glucuronid tương ứng của ramipril và ramiprilat.
      • Thải trừ: Các chất chuyển hóa chủ yếu được bài tiết qua thận. Thời gian bán thải của ramiprilat vào khoảng 13–17 giờ đối với liều 5–10 mg, và dài hơn ở liều thấp 1,25–2,5 mg, do sự khác biệt về khả năng bão hòa enzym liên kết với ramiprilat.

Thuốc Ramipril Cap DWP 5mg có tác dụng gì?

  • Điều trị bệnh lý tăng huyết áp;
  • Ngăn ngừa đột quỵ tai biến mạch máu não, bệnh mạch vành và các vấn đề về thận;
  • Ramipril 5mg còn được sử dụng với mục đích tăng khả năng sống sót sau nhồi máu cơ tim cấp;
  • Những bệnh nhân nguy cơ cao mắc bệnh lý tim mạch hoặc đái tháo đường có thể dùng thuốc ramipril 5mg để dự phòng nhồi máu cơ tim và nhồi máu não;
  • Ramipril 5mg sử dụng để điều trị suy tim sau nhồi máu cơ tim;
  • Nhiều trường hợp sử dụng ramipril 5mg để phòng ngừa biến chứng thận do đái tháo đường.

Ai nên sử dụng thuốc này?

  • Bệnh nhân tăng huyết áp
  • Người bị suy tim sung huyết
  • Bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim
  • Người có nguy cơ biến chứng tim mạch cao

Ai không nên dùng thuốc Ramipril Cap DWP 5mg?

  • Phụ nữ mang thai.
  • Tiền sử phù mạch do sử dụng thuốc ACE.
  • Mẫn cảm với ramipril, với các thuốc ức chế ACE khác và với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cách dùng và liều dùng thuốc Ramipril Cap DWP 5mg

  • Liều dùng:
    • Liều thông thường cho bệnh nhân mắc bệnh thận do đái tháo đường: Khởi đầu với liều 2.5mg/ngày, uống 1 lần với bệnh nhân không dùng thuốc lợi tiểu. Liều duy trì từ 2.5-20mg/ngày chia thành 1-2 lần uống;
    • Liều thông thường cho bệnh lý tăng huyết áp: Khởi đầu với 2.5mg/ngày uống một lần. Sau đó duy trì với liều 2m5-20mg/ngày chia 1-2 lần uống;
    • Liều ramipril 5mg cho bệnh nhân suy tim sung huyết: Liều khởi đầu 2.5mg/ chia 2 lần uống. Sau đó duy trì với liều 5mg, 2 lần/ngày;
    • Liều thuốc ramipril 5mg cho trường hợp rối loạn chức năng thất trái: Khởi đầu: với liều 2.5mg chia 2 lần uống trong ngày. Sau đó duy trì uống 5mg 2 lần mỗi ngày;
    • Liều Ramipril cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim: Liều khởi đầu là 2.5 mg, sau đó duy trì 5mg chia 2 lần uống mỗi ngày.
  • Cách dùng:
    • Người bệnh sử dụng thuốc ramipril 5mg qua đường uống, trước hoặc sau bữa ăn theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Thông thường mỗi ngày sử dụng từ 1 hoặc 2 lần.
    • Đối với dạng bào chế viên nang ramipril 5mg, người bệnh khi uống cần nuốt trọn viên thuốc. Các trường hợp gặp khó khăn khi nuốt có thể mở đôi viên nang và hòa trộn bột thuốc với nước cho dễ uống.
    • Liều lượng sử dụng của hoạt chất Ramipril phụ thuộc vào tình trạng, mức độ bệnh và khả năng đáp ứng điều trị của từng bệnh nhân. Để hạn chế nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ, bác sĩ thường chỉ định bắt đầu với liều thấp và tăng dần liều theo đáp ứng của người bệnh.
    • Người bệnh cần sử dụng thuốc ramipril 5mg theo đúng hướng dẫn, cần uống theo đúng lịch trình để mang lại hiệu quả tốt nhất. Để hạn chế việc quên thuốc, người bệnh nên xây dựng thói quen uống thuốc vào các thời điểm giống nhau mỗi ngày và phải tiếp tục uống thuốc ramipril 5mg ngay cả cảm thấy cơ thể khỏe hơn.
    • Nhanh chóng thông báo cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bệnh nhân không cải thiện hoặc có xu hướng xấu đi như chỉ số huyết áp không đạt yêu cầu, vẫn ở mức cao hoặc tăng thêm.

Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc

  • Một số tác dụng phụ nghiêm trọng của ramipril 5mg, bao gồm:
    • Các triệu chứng do dị ứng hay quá mẫn như phát ban ngoài da, sưng phù mặt, môi, lưỡi, họng và khó thở;
    • Các biểu hiện sắp ngất xỉu;
    • Biểu hiện tăng nồng độ kali máu như nhịp tim chậm, mạch yếu, yếu cơ, cảm giác tê bì;
    • Các dấu mất nước như khô miệng, cảm giác khát, lú lẫn kèm sưng phù và tiểu ít/bí tiểu;
    • Da niêm nhạt, nước tiểu sẫm màu, tăng nguy cơ bầm tím hoặc chảy máu;
    • Vàng da, vàng mắt;
    • Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, dấu hiệu cảm cúm, lở loét miệng và cổ họng.
  • Một số dụng phụ ít nghiêm trọng hơn có thể bao gồm:
    • Ho khan;
    • Cảm giác mệt mỏi;
    • Đau đầu;
    • Chóng mặt, xây xẩm;
    • Buồn nôn, nôn ói.

Thuốc có tương tác với thuốc khác hoặc thực phẩm không?

  • Thuốc lợi tiểu: Tương tác có thể xảy ra cả về dược động học lẫn dược lực học, dẫn đến huyết áp hạ quá mức.
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): Tác động chủ yếu theo dược lực học, có thể làm giảm chức năng thận và tăng kali huyết thanh.
  • Các thuốc làm tăng nồng độ kali trong máu: Tương tác theo dược lực học, tạo hiệu ứng cộng hợp khiến kali trong huyết thanh tăng cao.
  • Lithi: Tương tác theo dược động học, dẫn đến tăng nồng độ lithi trong máu và nguy cơ độc tính lâm sàng.

Thuốc Ramipril Cap DWP 5mg có dùng được cho bà bầu, mẹ cho con bú không?

  • Lưu ý cho phụ nữ mang thai: Việc sử dụng các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE inhibitors) trong ba tháng giữa và cuối thai kỳ có thể gây tác hại nghiêm trọng, thậm chí tử vong thai nhi hoặc trẻ sơ sinh. Khi dùng trong ba tháng đầu, thuốc cũng tiềm ẩn nguy cơ gây dị tật bẩm sinh nghiêm trọng. Do đó, nên ngừng sử dụng Ramipril ngay khi biết mình có thai để giảm thiểu nguy cơ cho bé.
  • Lưu ý cho phụ nữ cho con bú: Hiện chưa có nghiên cứu đầy đủ về nồng độ Ramipril trong sữa mẹ khi dùng nhiều liều. Vì có thể gây tác dụng phụ nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ, phụ nữ đang dùng Ramipril không nên cho con bú trong thời gian điều trị.

Thuốc Ramipril Cap DWP 5mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?

  • Giá của Ramipril Cap DWP 5mg có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Hà An qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Lời khuyên: Có nên dùng thuốc Ramipril Cap DWP 5mg không?

  • Việc sử dụng Ramipril Cap DWP 5mg chỉ nên được cân nhắc khi bác sĩ chẩn đoán bạn bị tăng huyết áp, suy tim hoặc cần bảo vệ tim mạch và thận. Thuốc mang lại lợi ích rõ ràng trong kiểm soát huyết áp và phòng ngừa biến chứng tim mạch, nhưng cần tuân thủ liều lượng và theo dõi định kỳ để tránh tác dụng phụ như hạ huyết áp quá mức, tăng kali máu hay rối loạn chức năng thận. Không tự ý dùng thuốc mà không có chỉ định y khoa, đặc biệt với phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

Thuốc thay thế cho Ramipril Cap DWP 5mg

  • Các lựa chọn thay thế Ramipril Cap DWP 5mg dùng hỗ trợ điều trị tăng huyết áp đang được Nhà thuốc Hà An cập nhật nhằm đáp ứng từng nhu cầu điều trị khác nhau. Người dùng có thể liên hệ trực tiếp Nhà thuốc Hà An để được tư vấn sản phẩm phù hợp với tình trạng hiện tại.

Câu hỏi thường gặp

Có. Bệnh nhân suy thận hoặc tuổi cao cần theo dõi chức năng thận và kali huyết thanh, bác sĩ sẽ điều chỉnh liều phù hợp để tránh tác dụng phụ.

 

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ