Ramipril DWP 5mg Wealphar

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất:

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893110058723
Dạng bào chế:
Viên nén
Xuất xứ:
Việt Nam
Quy cách đóng gói:
Hộp 6 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Thuốc Ramipril DWP 5mg là gì?

  • Thuốc Ramipril DWP 5mg là một dạng biệt dược chứa hoạt chất chính là ramipril hàm lượng 5mg, thuộc nhóm thuốc tim mạch – ức chế men chuyển angiotensin (ACE), được sử dụng rộng rãi trong điều trị các rối loạn huyết áp và giảm gánh nặng lên hệ tim mạch. Ramipril giúp giãn mạch, cải thiện lưu lượng máu và giảm sức cản mạch ngoại biên, từ đó hỗ trợ hạ huyết áp, phòng ngừa biến cố tim mạch và giảm nguy cơ tử vong sau nhồi máu cơ tim ở những bệnh nhân có nguy cơ cao. Sản phẩm này được bào chế dưới dạng viên nén với mục đích điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết hoặc dùng phối hợp với các thuốc khác theo hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả và an toàn cho người bệnh. Với cơ chế tác dụng hướng tới hệ renin-angiotensin-aldosteron, Ramipril DWP 5mg là lựa chọn phổ biến trong thực hành lâm sàng giúp kiểm soát huyết áp và bảo vệ tim mạch nếu dùng đúng chỉ định.

Thành phần của thuốc Ramipril DWP 5mg 

  • Thành phần chính, hàm lượng: Ramipril 5mg
  • Cơ chế tác dụng
    • Dược lực học:
      • Ramipril tác động trực tiếp lên hệ renin – angiotensin – aldosteron bằng cách ức chế enzym chuyển angiotensin, từ đó giúp điều hòa huyết áp. Hoạt chất này ban đầu tồn tại ở dạng tiền chất chưa có tác dụng sinh học, sau khi được hấp thu vào cơ thể sẽ chuyển hóa thành dạng có hoạt tính, rồi mới bắt đầu phát huy hiệu quả điều trị.
    • Dược động học:
      • Hấp thu: Ramipril được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, tuy nhiên lượng thuốc vào được vòng tuần hoàn chỉ khoảng 50–60%. Sinh khả dụng dao động trong khoảng 54–65%, và nồng độ tối đa trong huyết tương thường đạt được sau khi uống từ 1 đến 3 giờ.
      • Phân bố: Khoảng 73% thuốc gắn với protein trong huyết tương. Hoạt chất có khả năng đi qua hàng rào nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.
      • Chuyển hóa: Ramipril được chuyển hóa tại gan thông qua quá trình thủy phân nhờ enzym esterase, tạo thành dạng có hoạt tính sinh học.
      • Thải trừ: Thuốc và các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua gan và thận. Thời gian bán thải của chất chuyển hóa kéo dài khoảng 18 giờ.

Thuốc Ramipril DWP 5mg có tác dụng gì?

  • Tăng huyết áp, nhất là có kèm suy tim, nguy cơ cao mắc bệnh động mạch vành, sau nhồi máu, đái tháo đường, tai biến mạch máu não, suy thận.
  • Suy tim xung huyết sau khi bị nhồi máu cơ tim.
  • Suy tim sung huyết nguyên nhân do suy thất trái.
  • Dự phòng tai biến tim mạch ở người bệnh có nguy cơ cao.
  • Bệnh thận liên quan đến tiểu đường.

Ai nên sử dụng thuốc này?

  • Người bị tăng huyết áp cần kiểm soát huyết áp ổn định lâu dài
  • Bệnh nhân suy tim, đặc biệt sau nhồi máu cơ tim
  • Người có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch (tiền sử bệnh mạch vành, đái tháo đường, rối loạn lipid máu…)
  • Bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim nhằm giảm nguy cơ biến cố tim mạch tái phát
  • Người mắc bệnh thận do đái tháo đường hoặc có biểu hiện protein niệu, cần bảo vệ chức năng thận
  • Trường hợp cần phối hợp với các thuốc tim mạch khác theo chỉ định của bác sĩ để tăng hiệu quả điều trị

Ai không nên dùng thuốc Ramipril DWP 5mg ?

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong công thức của Ramipril DWP 5mg.
  • Tiền sử phù mạch khi dùng ACE.
  • Hẹp động mạch thận.
  • Hạ huyết áp.
  • Hẹp động mạch chủ
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Cách dùng và liều dùng thuốc Ramipril DWP 5mg 

  • Liều dùng:
    • Tăng huyết áp: ½ -1 viên/lần x 1 lần/ngày. Tối đa 2 viên/lần x 1 lần/ngày. Suy tim sung huyết: Liều ½ viên hoặc cao hơn có thể uống 1 - 2/ngày. Tối đa 2 viên/ ngày.
    • Suy tim sung huyết sau nhồi máu cơ tim: Bắt đầu ½ viên x 2 lần/ngày. Tăng lên 1 viên/ lần x 2 lần/ngày vào 2 ngày sau nếu dung nạp được. Liều duy trì ½ - 1 viên/ lần x 2 lần/ngày.
    • Dự phòng tai biến tim mạch: Ban đầu ½ viên/lần x 1 lần/ngày, tăng lên 1 viên/lần x 1 lần/ngày sau 1 tuần, sau mỗi 3 tuần tiếp tục tăng đến liều 2 viên/lần x 1 lần/ngày.
    • Bệnh thận do đái tháo đường: Khởi đầu ½ viên/lần x 1 lần/ngày. Liều thông thường 1-2 viên/lần x 1 lần/ngày.
    • Liều duy trì với bệnh nhân suy thận không quá 1 viên/ngày. Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 10 ml/ phút) không quá ½ viên/ngày.
    • Người cao tuổi: Tham khảo ý kiến bác sĩ.
  • Cách dùng:
    • Nuốt viên, không nghiền hoặc nhai.

Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc

  • Hạ huyết áp, tăng Kali máu, tăng urê & creatinin máu. 
  • Tiêu chảy, rối loạn vị giác, đau dạ dày. 
  • Dị ứng: ngứa, nổi ban, phù mạch thần kinh, sốt.

Thuốc có tương tác với thuốc khác hoặc thực phẩm không?

  • Nhóm thuốc làm thay đổi hiệu quả của Ramipril:
    • Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) như ibuprofen, aspirin, indometacin.
    • Các thuốc sử dụng trong điều trị tụt huyết áp, hen phế quản, sốc, suy tim hoặc phản ứng dị ứng như noradrenalin, ephedrin, adrenalin.
  • Nhóm thuốc làm tăng nguy cơ tác dụng phụ khi dùng chung với Ramipril:
    • NSAIDs gồm indometacin, aspirin, ibuprofen.
    • Thuốc sử dụng trong hóa trị ung thư.
    • Cyclosporin và các thuốc ức chế miễn dịch dùng sau ghép tạng.
    • Thuốc lợi tiểu như furosemid.
    • Các thuốc và chế phẩm có thể gây tăng kali máu: triamteren, amilorid, spironolacton, muối kali, heparin.
    • Thuốc corticosteroid như prednisolon.
    • Allopurinol.
    • Procainamid.
  • Những thuốc có thể bị ảnh hưởng bởi Ramipril:
    • Thuốc điều trị đái tháo đường.
    • Lithi.
  • Lưu ý: Uống rượu bia cùng Ramipril có thể làm tăng cảm giác chóng mặt, choáng váng và hạ huyết áp, vì vậy cần hạn chế tối đa.

Thuốc Ramipril DWP 5mg có dùng được cho bà bầu, mẹ cho con bú không?

  • Giai đoạn mang thai: Ramipril DWP 5mg không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ đang mang thai do nguy cơ ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của thai nhi.
  • Giai đoạn cho con bú: Phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ cũng không nên dùng Ramipril DWP 5mg, vì thuốc có thể gây tác động không mong muốn cho trẻ bú mẹ.

Thuốc Ramipril DWP 5mg  giá bao nhiêu? Mua ở đâu uy tín?

  • Giá của Ramipril DWP 5mg  có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Hà An qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Lời khuyên: Có nên dùng thuốc Ramipril DWP 5mg không?

  • Việc có nên sử dụng Ramipril DWP 5mg hay không cần được cân nhắc dựa trên tình trạng sức khỏe cụ thể của từng người. Thuốc thường mang lại lợi ích rõ rệt cho bệnh nhân tăng huyết áp, suy tim hoặc có nguy cơ tim mạch cao khi được dùng đúng chỉ định, đúng liều lượng. Tuy nhiên, Ramipril DWP 5mg không phù hợp với mọi đối tượng, đặc biệt là phụ nữ mang thai, đang cho con bú hoặc người có tiền sử dị ứng với thuốc ức chế men chuyển. Để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả điều trị tối ưu, người bệnh nên thăm khám bác sĩ, tuân thủ hướng dẫn sử dụng và không tự ý dùng hoặc ngừng thuốc khi chưa có tư vấn chuyên môn.

Thuốc thay thế cho Ramipril DWP 5mg 

  • Các lựa chọn thay thế Ramipril DWP 5mg dùng hỗ trợ điều trị tăng huyết áp đang được Nhà thuốc Hà An cập nhật nhằm đáp ứng từng nhu cầu điều trị khác nhau. Người dùng có thể liên hệ trực tiếp Nhà thuốc Hà An để được tư vấn sản phẩm phù hợp với tình trạng hiện tại.

Câu hỏi thường gặp

Thuốc có thể uống vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, tuy nhiên nên dùng cố định một khung giờ để duy trì hiệu quả ổn định.

 

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ